MicroFund chính thức trở thành hội viên của VCCI

Vào sáng ngày 22/09/2022 vừa qua tại TP. Hồ Chí Minh, MICROFUND vinh dự được công nhận là thành viên chính thức của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) theo giấy chứng nhận đăng ký số 4041/PTM-HV.

MicroFund được công nhận là hội viên chính thức của VCCI.

VCCI là tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp ở Việt Nam nhằm phát triển, bảo vệ và hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, thúc đẩy các quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và khoa học – công nghệ với nước ngoài trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi. (Tìm hiểu thêm về VCCI tại đây)

Tại buổi lễ kết nạp vừa qua, đại diện trung tâm của VCCI đã phát biểu chào mừng các hội viên mới, giới thiệu cụ thể về chức năng và các hoạt động của VCCI để các hội viên mới nắm thông tin nhằm chủ động đăng ký tham gia các cuộc hội thảo, chương trình huấn luyện,…do VCCI tổ chức.

Đại diện VCCI Hồ Chí Minh phát biểu trong lễ kết nạp hội viên mới.

MICROFUND tự hào là đối tác của các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, cung cấp các giải pháp hỗ trợ và đánh giá và kết nối tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xuyên suốt thời gian hoạt động, MICROFUND luôn không ngừng nỗ lực xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín. Chính vì vậy, tham gia VCCI là cơ hội để MICROFUND hợp tác giao lưu với cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam trong các quan hệ trong nước và quốc tế. (Tìm hiểu thêm về MICROFUND tại đây).

Đại diện VCCI trao giấy chứng nhận hội viên chính thức cho MICROFUND.

Trong buổi lễ kết nạp, đại diện MICROFUND cũng đã có thời gian để giới thiệu về doanh nghiệp và bày tỏ mong muốn không chỉ nhận được sự hỗ trợ của VCCI mà còn nhận được sự ủng hộ và kết nối của các hội viên khác trong mạng lưới VCCI trong các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và nâng cao năng lực cho doanh nghiệp.

Đại diện MICROFUND chia sẻ tại lễ kết nạp thành viên VCCI.

Doanh nghiệp SME là gì và chiến lược giúp doanh nghiệp SME thành công?

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp SME đã trở thành khái niệm được nhắc đến khá nhiều trên thị trường. Tuy nhiên trên thực tế không phải ai cũng biết doanh nghiệp SME là gì và đâu là điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này? Hãy cùng Microfund tìm hiểu ngay trong những chia sẻ dưới đây. 

1. Doanh nghiệp SME là gì?

SME hay SMEs được viết tắt bởi cụm từ Small and Medium Enterprise và được hiểu là doanh nghiệp có quy mô vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ (về vốn, nhân sự, người lao động và doanh thu). Khái niệm này được dùng để chỉ cho tất cả các doanh nghiệp cùng quy mô ở mọi ngành nghề và là khái niệm thông dụng trên thị trường toàn cầu.

Doanh nghiệp SME là gì?

Hiện nay, các doanh nghiệp SME (SME) được mở ra ngày càng nhiều để giải quyết các nhu cầu việc làm cũng như phát triển kinh tế xã hội. Theo thống kê năm 2021 của OECD, các doanh nghiệp SME tại Việt Nam (quy mô sử dụng từ 1-249 lao động) chiếm 96% trong tổng số các công ty, sử dụng 47% lượng lao động và đóng góp 36% giá trị gia tăng quốc gia (đọc toàn bộ báo cáo tại đây)

2. Vai trò của doanh nghiệp SME đối với nền kinh tế

Các doanh nghiệp SME đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển kinh tế cũng như giải quyết các vấn đề xã hội. Cụ thể, SME có nhiệm vụ:

Giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao khả năng phát triển kinh tế xã hội

Như đã đề cập ở trên, số lượng doanh nghiệp SME khổng lồ đã giúp giải quyết được khoảng 50% nhu cầu công ăn việc làm trên thị trường. Nguồn lao động và sản phẩm được tạo ra từ các doanh nghiệp này cũng sẽ đẩy mạnh khả năng phát triển kinh tế xã hội.

Làm cho nền kinh tế năng động

Với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, các công ty SME có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến. Ngoài ra, các doanh nghiệp SME có cơ cấu nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động hơn (xét về mặt lý thuyết). Nhờ đó, giúp cho toàn bộ nền kinh tế phát triển sôi động hơn.

Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng

Doanh nghiệp SME thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.Từ đó, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ, đóng vai trò là mắc xích quan trọng trong chuỗi cung ứng.

Có vai trò trụ cột của kinh tế địa phương

Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

Đóng vai trò lớn trong việc hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động, trình độ cao

Các doanh nghiệp SME tạo ra môi trường tốt cho các nhà kinh doanh thỏa sức phát triển bản thân, giúp họ vượt qua các giới hạn và không ngừng hoàn thiện, nhờ đó mà các SME được mệnh danh là nên sản sinh các nhà kinh doanh có trình độ cao.

Giúp nâng cao GDP quốc gia

Các doanh nghiệp SME đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao GDP quốc gia. Theo vụ Quản lý doanh nghiệp, năm 2021 các SME đóng góp 50% tổng thu nhập GDP và sản xuất 19% – 31% trong tổng lượng hàng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

3. Doanh nghiệp SME có những thuận lợi và phải đối mặt với những khó khăn gì?

Thuận lợi

Với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, doanh nghiệp SME có những thuận lợi sau:

  • Vận hành linh hoạt trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường.
  • Điều hướng quản lý kinh doanh, thay đổi nhân sự nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn.
  • Chi phí đầu tư phát triển không quá cao, cơ hội thu hồi vốn nhanh chóng hơn.

Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, doanh nghiệp SME còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như:

  • Luôn có cạnh tranh khốc liệt từ những thương hiệu lớn.
  • Thời gian đầu khi tham gia vào thị trường kinh tế cần tạo sự khác biệt và chú ý đến khách hàng nhiều hơn. Thường thời gian đầu các doanh nghiệp SME phải chịu lỗ nhiều để xây dựng thương hiệu mới.
  • Cơ sở vật chất của các SME thường bị đánh giá thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn, nhất là các công ty đa quốc gia đã có sẵn uy tín trên thị trường.

Như vậy, có rất nhiều cơ hội xen lẫn thách thức dành cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ khi tham gia thị trường. Muốn khẳng định được giá trị của doanh nghiệp, điều cốt yếu là cần xây dựng niềm tin của khách hàng, cung cấp hệ thống dịch vụ, chăm sóc khách hàng hiệu quả nhất. Từ đó, mới tìm được chỗ đứng trong ngành, nổi bật trên thị trường và là điểm đến của khách hàng.

4. Chiến lược giúp doanh nghiệp SME thành công

Đặc điểm của thị trường hiện đại là cạnh tranh mang tính tòan cầu và ngày càng khốc liệt, cạnh tranh về giá đã nhường bước cho cạnh tranh về chất lượng và tốc độ, khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn, đòi hỏi cao hơn và được chiều chuộng hơn thông qua cạnh tranh. Để thành công, các doanh nghiệp này cần có các chiến lược đúng đắn, cụ thể như sau.

– Tận dụng các nguồn lợi từ nhà nước

Hiện nay, một số ngành nghề đặc thù như công nghệ cao, chế tạo máy móc, đồ dùng,… luôn nhận được sự hỗ trợ của nhà nước về cơ sở vật chất và ưu đãi thuế khá lớn.

Nếu biết cách tận dụng hết những ưu đãi này thì đây là cơ hội tốt để phát triển một doanh nghiệp SMEs phát triển nhanh chóng.

– Tận dụng được sự quan tâm, hỗ trợ từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng

Một trong những khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp SME chính là hạn chế về khả năng tiếp cận tín dụng. Tuy nhiên hiện nay, các cấp ban ngành, các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đã có những chính sách mới nhằm kịp thời rót vốn cho doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm giải pháp và được chuyên gia tư vấn cụ thể thông qua các hội thảo. Ví dụ như hội thảo “Nắm bắt cơ hội trong biến động, chiến lược dành riêng cho doanh nghiệp SME” được tổ chức vào ngày 20/9 vừa qua đã giải đáp về những thắc mắc trong cách tiếp cận vốn lưu động, quản trị dòng tiền của doanh nghiệp SME (xem toàn bộ bài viết tại đây).

Ngoài ra, các đơn vị – nền tảng kết nối doanh nghiệp như MicroFund cũng đang phát huy vai trò của mình trong việc hỗ trợ doanh nghiệp SME tiếp cận nguồn vốn tín dụng (đăng ký tư vấn hoàn toàn miễn phí tại đây).

– Hợp tác với các doanh nghiệp khác

Để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn có vị trí vững chắc trên thị trường thì việc hợp tác với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực để cùng phát triển, tận dụng được điểm mạnh và bù trừ điểm yếu cho nhau . Có như vậy mới đảm bảo được sự thành công của các doanh nghiệp SMEs trong thị trường đầy cạnh tranh đến từ các ông lớn tài chính, các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường.

– Ứng dụng giải pháp số vào hoạt động kinh doanh, sản xuất

Ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số là hướng đi tất yếu không thể nào thay đổi, nếu không chuyển đổi số doanh nghiệp SME sẽ bị đào thải khỏi hệ sinh thái này. Khi chuyển đổi số doanh nghiệp sẽ quản trị hiệu quả hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh hơn, giải phóng được thời gian cho người đứng đầu, các phòng ban làm việc bài bản hơn, nâng cao sự cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn hơn.

Kết luận

Với những thông tin tổng hợp về doanh nghiệp SME được MicroFund chia sẻ ở trên, mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này và các xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Hội thảo “Nắm bắt cơ hội trong biến động, chiến lược dành riêng cho doanh nghiệp SME”

Ngày 20/09 vừa qua, VnExpress phối hợp với Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) tổ chức hội thảo với chủ đề “Nắm bắt cơ hội trong biến động, chiến lược dành riêng cho doanh nghiệp SME”. Tham gia sự kiện, các doanh nghiệp được chia sẻ, giải đáp và nhận tư vấn trực tiếp từ chuyên gia theo nhu cầu thực tế để có thể nhanh chóng thích ứng, hướng tới kết quả kinh doanh khả quan trước các biến động của nền kinh tế toàn cầu. Ngoài ra, các doanh nghiệp còn được tư vấn cụ thể về quy trình, cách tiếp cận vốn lưu động dành cho doanh nghiệp từ ngân hàng MSB để phục vụ hoạt động kinh doanh.

Sau đây là một số nội dung chính của hội thảo, được MicroFund tổng hợp lại.

1. Phân tích biến động thị trường thế giới và tác động đến thị trường trong nước, nhất là tác động vào chuỗi cung ứng, tỷ giá, tín dụng…

1.1. Tổng hợp tình hình kinh tế thế giới 8 tháng đầu năm 2022

Thứ nhất, lạm phát tăng toàn cầu ở mức cao. Theo số liệu do Cơ quan Thống kê châu Âu (Eurostat) công bố ngày 16/9, tỷ lệ lạm phát tại Liên minh châu Âu (EU) đã tăng lên mức kỷ lục 10,1% trong tháng 8, tăng đáng kể so với mức 9,8% của tháng 7. Tại Khu vực đồng tiền chung châu Âu (Eurozone), tỷ lệ lạm phát trong tháng 8 là 9,1%, cao hơn mức 8,9% trong tháng 7. Các tỷ lệ này cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm 2021 khi lạm phát tại Eurozone chỉ là 3% và toàn EU là 3,2%.

Ảnh: Nền kinh tế thế giới đứng trước nguy cơ suy thoái.

Thứ hai, đồng USD tăng giá ở mức cao nhất trong vòng 20 năm qua, làm gia tăng mối lo về lạm phát đối với các ngân hàng trung ương trên toàn cầu. Sự tăng giá của đồng USD trong năm nay là hệ quả của việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất quyết liệt để chống lạm phát. Việc Fed tăng lãi suất khuyến khích nhà đầu tư trên toàn cầu rút tiền khỏi các thị trường khác để đầu tư vào các tài sản Mỹ vì các tài sản này đang mang lại lợi suất cao hơn. Tuy nhiên, đối với phần còn lại của thế giới, sự tăng giá của đồng USD gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực. Ngân hàng Thế giới (WB) cảnh báo rằng nền kinh tế toàn cầu đang trượt dần vào suy thoái và “một loạt cuộc khủng hoảng tài chính tại các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển sẽ gây ra tổn thất lâu dài”.

Thứ ba, áp lực lạm phát khiến các ngân hàng trung ương của nhiều quốc gia trên thế giới quyết định nâng lãi suất để điều hành chính sách tiền tệ, điều tiết vĩ mô. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng, tăng mạnh lãi suất để chống lạm phát là “con dao hai lưỡi”, bởi có thể khiến tăng trưởng kinh tế sụt giảm mạnh.

Thứ tư, các doanh nghiệp sản xuất đang đối diện với hàng loạt khó khăn khi chi phí nguyên vật liệu tăng mạnh, giá đầu vào bị đội lên rất cao trong khi đầu ra vẫn chưa khởi sắc.

Thứ năm, thị trường lao động toàn cầu bị đứt gãy và chưa hồi phục hoàn toàn. Năm 2021 vừa qua được xem là năm ‘đại nghỉ việc’ của nền kinh tế thế giới khi số lao động nghỉ việc tăng kỷ lục. Tâm lý lo sợ, mệt mỏi vì dịch Covid-19 cũng như thu nhập và phúc lợi giảm, lượng người lao động nghỉ việc, tận dụng những cơ hội việc làm từ xa để tìm kiếm những công việc tốt hơn, lương cao hơn đã tăng lên đáng kể và tạo nên làn sóng “nhảy việc” khổng lồ, làm chao đảo thị trường lao động. Khi đối mặt với tình trạng thiếu hụt lao động, ngoài việc phải tăng cường tuyển dụng để bù đắp số lao động nghỉ việc, nhiều doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh mức tiền lương cho người lao động. Điều này làm dấy lên lo ngại về lạm phát lương có thể diễn ra trên diện rộng.

1.2 Tình hình kinh tế trong nước 8 tháng đầu năm

Thứ nhất, tình hình kinh tế – xã hội trong nước khởi sắc với nhiều điểm sáng, Việt Nam được ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) và các tổ chức tín dụng khác đánh giá sẽ là nền kinh tế có mức tăng trưởng mạnh nhất ở Đông Nam Á trong năm 2022 và 2023. Ngoài ra, công ty đánh giá tín nhiệm hàng đầu thế giới Moody’s Investors Service nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam từ mức Ba3 lên mức Ba2, triển vọng Ổn định. Việc tổ chức Moody’s nâng định mức tín nhiệm quốc gia của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu nhiều biến động và thách thức là hết sức tích cực, thể hiện sự đánh giá cao của cộng đồng quốc tế về các nỗ lực của Việt Nam.

Thứ hai, 5 cân đối lớn được bảo đảm tốt, gồm thu-chi ngân sách (thu ngân sách 8 tháng ước đạt 85,6% dự toán, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm 2021); xuất–nhập khẩu (xuất nhập khẩu 8 tháng đạt gần 498 tỷ USD, tăng 15,5%, xuất siêu 3,96 tỷ USD); lương thực–thực phẩm (xuất khẩu nông sản khoảng 36,3 tỷ USD, trong đó có khoảng 5 triệu tấn gạo); bảo đảm đủ điện, năng lượng dù sản xuất tăng cao; doanh nghiệp phát triển nhưng cung-cầu lao động bảo đảm, thị trường lao động phục hồi tốt.

Thứ ba, nền kinh tế tiếp tục phục hồi. Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản ổn định và có tăng trưởng. Sản xuất công nghiệp phục hồi nhanh. Chỉ số IIP tháng 8 tăng 2,9% so tháng trước, tăng 15,6% so cùng kỳ và 8 tháng tăng 9,4%.

Thương mại, dịch vụ sôi động, phục hồi nhanh ở tất cả các ngành: Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ 8 tháng đạt gần 3,68 triệu tỷ đồng, tăng 19,3% so với cùng kỳ. Khách quốc tế tháng 8 đạt trên 486.000 lượt, tăng 38% so với tháng trước.

Thứ tư, vốn đầu tư toàn xã hội tiếp tục xu hướng tăng. Vốn đầu tư thực hiện từ ngân sách nhà nước 8 tháng đạt trên 285,4 nghìn tỷ, bằng 51% kế hoạch, tăng 16,9% so với cùng kỳ. Vốn FDI thực hiện 8 tháng đạt 12,8 tỷ USD tăng 10,5%, cao nhất từ năm 2018 đến nay.

Thứ năm, phát triển doanh nghiệp đạt kết quả tích cực; số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động 8 tháng là gần 150.000 doanh nghiệp (gấp 1,43 lần số doanh nghiệp rời khỏi thị trường). Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 8 tháng là gần 3,64 triệu tỷ đồng, tăng 36,1% so với cùng kỳ.

1.3 Tác động đến thị trường trong nước và chuỗi cung ứng, tỷ giá, tín dụng

Thứ nhất, các doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn về đầu vào và cả đầu ra. Việc đứt gẫy chuỗi cung ứng toàn cầu khiến giá nguyên liệu tăng cao, nhiều doanh nghiệp có số lượng hàng tồn kho đang cao nhất 10 năm trở lại đây. Cùng với đó là tình trạng thiếu nguyên liệu đầu vào của không ít ngành nghề. Có những doanh nghiệp sản xuất sụt giảm sản lượng đến hơn 50%.

Thứ hai, áp lực về vốn đè nặng lên cộng đồng doanh nghiệp, trong đó các nhà sản xuất vừa và nhỏ (SMEs), dẫn đến doanh số giảm, nguồn vốn cạn kiệt, thời gian trì hoãn thanh toán kéo dài làm “đứt gãy” dòng tiền kinh doanh.

Thứ ba, các doanh nghiệp trong nước đối mặt với vấn đề cấp bách hiện nay là cần chủ động nguồn nguyên vật liệu, tìm nguồn nguyên vật liệu từ các đối tác khác, tránh tình trạng lệ thuộc nguồn nguyên vật liệu nhập khẩu từ một thị trường.

Thứ tư, biến động tỷ giá đang tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong nước. Biến số tỷ giá ngoài tác động đến các khoản nợ vay của các doanh nghiệp còn trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của nhóm doanh nghiệp xuất, nhập khẩu. Nguyên nhân khiến các doanh nghiệp phải ghi nhận các khoản lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá thường đến từ việc tỷ giá thay đổi giữa thời gian ghi nhận giao dịch và thời gian thanh toán thực tế. Thực tế hiện nay, phần lớn giao dịch thương mại của các doanh nghiệp xuất khẩu ở nước ta được thực hiện bằng USD nên các bước nhảy của tỷ giá USD/VND đều có thể phát sinh các khoản lãi/lỗ. Nếu như các doanh nghiệp xuất khẩu có thể hưởng lợi khi đồng USD tăng giá thì ở chiều ngược lại, nhập khẩu phải đội thêm một khoản chi phí để bù đắp khoản chênh lệch do biến động này. Trong khi đó, đồng euro đã xuống mức thấp nhất trong 20 năm qua, tiếp tục tiến gần về “ranh giới” ngang giá với đồng USD, giữa bối cảnh các nhà đầu tư lo ngại một cuộc khủng hoảng năng lượng sẽ đẩy nền kinh tế châu Âu vào suy thoái. Lợi nhuận của doanh nghiệp vốn đang chịu nhiều tác động bởi các chi phí đầu vào như: xăng dầu, giá nguyên liệu.

2. Cách thức doanh nghiệp SMEs biến thách thức thành cơ hội – Tư vấn về cách quản trị, tiếp cận vốn và sử dụng vốn hiệu quả cho doanh nghiệp SMEs

Trước các thách thức không hề nhỏ từ thị trường trong nước và toàn cầu, các chuyên gia cho rằng biến động tỷ giá, suy thoái tăng trưởng, đứt gãy chuỗi cung ứng chỉ là vấn đề nhất thời, quan trọng nhất là nội lực của doanh nghiệp.

Thứ nhất, chủ doanh nghiệp phải luôn trau dồi kỹ năng lãnh đạo, quản lý. Để có thể chèo lái con thuyền doanh nghiệp vượt qua bão lớn, lãnh đạo cần trau dồi và phối hợp nhiều kỹ năng cùng chuyên môn ở nhiều khía cạnh khác nhau. 

Thứ hai, doanh nghiệp cần chú trọng phát triển đội ngũ kế cận. Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do còn tập trung nhiều vào doanh thu nên có xu hướng không chú trọng hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực dài hạn, trở nên thụ đông trong việc thiết lập một đội ngũ chủ chốt. Việc xây dựng một đội ngũ kế cận đủ tầm đủ tài sẽ giúp doanh nghiệp phát triển vững mạnh hơn, là nguồn năng lực bổ trợ cho những thiếu sót khi mở rộng quy mô, giảm chi phí đầu tư, hạn chế rủi ro trong kinh doanh và tình trạng chảy máu chất xám.

Thứ ba, doanh nghiệp cần chú trọng xây dựng văn hóa công ty. Đại dịch Covid-19 như một thước đo mối quan hệ, sự hài lòng thật sự giữa lãnh đạo và nhân viên. Bởi trong khủng hoảng, nhân viên có thể thấy sự quyết tâm giữ vững công ăn việc làm của người lãnh đạo, lãnh đạo thấy được ý chí đồng lòng vượt khó cùng doanh nghiệp của nhân viên.

Thứ tư, doanh nghiệp cần có sự chuyển đổi số kịp thời. Chuyển đổi số không đơn thuần chỉ là vấn đề đầu tư thiết bị công nghệ, đó còn là vấn đề văn hóa và con người. Việc ứng dụng các công nghệ mới để thích ứng với đại dịch đã trở thành nhu cầu cấp thiết đối với nhiều doanh nghiệp cả trên thị trường quốc tế và Việt Nam. Trong 2 năm qua, hình thức làm việc tại nhà do dịch Covid-19 đã tạo ra “đòn bẩy” để quá trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp trở nên mạnh mẽ hơn, mang đến “làn gió mới” trong cách thức làm việc của nhân viên. Dưới tác động của dịch bệnh Covid-19, các công ty, doanh nghiệp cần chuyển đổi mô hình sang làm việc online. Đây cũng là một cơ hội để mọi người làm việc trên nền tảng internet, làm việc từ xa, làm việc ở bất kỳ không gian nào.

Thứ năm, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát và khắc phục những yếu kém để có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Một số vấn đề còn tồn đọng là: khả năng đáp ứng đủ điều kiện hồ sơ vay vốn ngân hàng còn hạn chế, năng lực tài chính yếu kém, không xây dựng được phương án/dự án sản xuất kinh doanh khả thi và có hiệu quả; nợ phải trả tồn đọng lớn chưa có biện pháp xử lý, thiếu công khai và minh bạch thông tin. Bên cạnh đó, tính hiệu quả trong hoạt động của SMEs chưa cao, thiếu tài sản để bảo đảm cho khoản vay theo quy định hoặc tài sản đảm bảo có giá trị thấp; chưa có sự hợp tác chặt chẽ với ngân hàng khi vay vốn hoặc cơ cấu lại khoản nợ đã vay…

Hiện nay, nhiều ngân hàng đã có gói tài trợ riêng dành cho SMEs, cấp hạn mức tín chấp dựa trên lịch sử tín dụng. Ví dụ ngân hàng MSB triển khai các gói vay tín chấp cho doanh nghiệp SMEs, quyết định cho vay dựa trên: năng lực tài chính, phương án kinh doanh, lịch sử quan hệ tín dụng…

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp có thể nâng cao cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay thông qua MicroFund –  một nền tảng kết nối Doanh nghiệp nhỏ SMEs vay tín chấp tại các Ngân hàng và Tổ chức uy tín. Đăng ký tại đây để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Bí quyết vay vốn thành công dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

vay vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Khả năng tiếp cận nguồn vốn luôn là một trong những trở ngại đối với tăng trưởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Lý do là vì các doanh nghiệp này thường gặp các yêu cầu khắt khe hơn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Thông thường, doanh nghiệp SMEs sẽ bị yêu cầu cung cấp tài sản thế chấp cho các khoản vay, và nếu được vay họ chỉ nhận được khoản vay với tỷ lệ khoảng hơn 50% tổng giá trị tài sản thế chấp (đọc thêm về thực trạng hoạt động tài trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đây).

Khó khăn chồng chất khó khăn, đại dịch Covid-19 đã làm cho nhiều doanh nghiệp nhỏ lao đao, phần lớn trong số họ phải tranh giành nguồn tài trợ vốn đã rất khan hiếm.

Sau đây là các bí quyết giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn dễ dàng và nhanh chóng hơn, giúp doanh nghiệp có nguồn vốn lưu động kịp thời nhằm tháo gỡ phần nào khó khăn, ổn định vận hành, sản xuất, kinh doanh và phục hồi nhanh nhất có thể.

1. Chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng

Mỗi ngân hàng và tổ chức tín dụng đều có những yêu cầu vay vốn và hồ sơ khác nhau. Vì vậy, các doanh nghiệp SMEs cần nắm vững các yêu cầu này và dành đủ thời gian chuẩn bị trước tất cả các tài liệu cần thiết. Điều này có lợi cho bản thân doanh nghiệp và bên cho vay khi quá trình thẩm định được xúc tiến nhanh hơn.

Chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng sẽ giúp đẩy nhanh quá trình thẩm định cho vay.

Các tài liệu cần chuẩn bị bao gồm:

– Hồ sơ pháp lý (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, điều lệ, giấy tờ nhân thân của người đại diện…)

– Hồ sơ tài chính (báo cáo thuế, tờ khai VAT, hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, …)

Khi xét duyệt hồ sơ cho vay, ngân hàng và tổ chức tín dụng sẽ xem xét thông tin về dòng tiền của doanh nghiệp có thể chi trả cho các khoản chi phí và trả nợ vay cho doanh nghiệp hay không. Dòng tiền thu vào càng mạnh càng chứng minh doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả đúng hạn và có khả năng quản lý các chi phí phát sinh ngoài dự kiến.

– Hồ sơ tín dụng (sao kê tài khoản ngân hàng của công ty, tất cả các giao dịch tín dụng của doanh nghiệp, tình hình trả nợ trong vòng 12 tháng gần nhất…)

Một trong những yếu tố quan trọng mà các ngân hàng và tổ chức tín dụng xem xét là uy tín của người đi vay và người bảo lãnh hoặc theo dõi lịch sử thanh toán các khoản nợ. Tại Việt Nam, các ngân hàng/ tổ chức tín dụng sẽ tham khảo báo cáo tín dụng từ trung tâm thông tin tín dụng quốc gia để kiểm tra thông tin này. Chỉ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) được chấp thuận bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam mới được phép thu thập thông tin tín dụng về cá nhân và doanh nghiệp.

2. Phác thảo chi tiết mục đích và kế hoạch sử dụng vốn vay

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải hiểu rõ về mục đích cho khoản vay đang mong muốn. Doanh nghiệp cần chuẩn bị một kế hoạch sử dụng vốn vay chi tiết, nêu rõ mục đích sử dụng nguồn vốn là gì (giải quyết vấn đề thu mua nguyên vật liệu, trả lương cho nhân viên…), kèm theo giấy tờ kinh doanh, chiến lược tăng trưởng hay kế hoạch phát triển doanh nghiệp.

Một kế hoạch tốt sẽ tiết lộ các dự báo tài chính khả thi của doanh nghiệp, là cơ sở để ngân hàng và các tổ chức tín dụng xem xét đồng ý cấp vốn.

Kế hoạch sử dụng vốn là cơ sở để ngân hàng và tổ chức tín dụng xem xét đồng ý cấp vốn.

3. Tận dụng tài sản thế chấp nếu được yêu cầu

Nguồn tài sản thế chấp sẽ giúp chứng minh cho ngân hàng và tổ chức tín dụng thấy rằng doanh nghiệp có thể đảm bảo cho việc chi trả các khoản vay khi có bất kì sự cố nào xảy ra.

Các nguồn tài sản thế chấp thông dụng bao gồm bất động sản hay trang thiết bị, hàng hóa đang lưu kho hay hóa đơn thương mại chưa thanh toán. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng yêu cầu tài sản thế chấp sẽ thay đổi tùy thuộc từng loại sản phẩm vay mà doanh nghiệp đăng ký.

Nguồn tài sản thế chấp chứng minh doanh nghiệp có thể chi trả cho các khoản vay khi có sự cố xảy ra.

Tóm lại, sử dụng vốn vay từ ngân hàng là một lựa chọn hiệu quả giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ vượt qua các giới hạn về nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh doanh. Muốn vay vốn thành công, các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên nghiên cứu và chuẩn bị thật kỹ hồ sơ; đảm bảo tuân thủ đúng quy trình và tiêu chí mà ngân hàng và tổ chức tín dụng yêu cầu.

Để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí về các chương trình vay vốn tín chấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, vui lòng liên hệ tại đây.

Micro Fund họp tổng kết định kỳ tháng 08/2022

Ngày 08/09/2022 vừa qua, tại văn phòng công ty, anh Nguyễn Thành Vũ – giám đốc chiến lược Micro Fund đại diện ban lãnh đạo chủ trì cuộc họp đánh giá định kỳ tháng 8 năm 2022.

Cuộc họp có các nội dung chính sau:

1. Tổng kết tình hình hoạt động tháng 8/2022

Trong tháng 8/2022, tình hình hoạt động của Micro Fund có nhiều dấu hiệu khởi sắc.

Nhiều doanh nghiệp đã được cấp hạn mức giải ngân ngay trong tháng. Trong đó:

  • 1 doanh nghiệp tiếp cận được khoản vay tín chấp lên đến 2 tỷ đồng;
  • 1 doanh nghiệp tiếp cận được khoản vay tín chấp lên đến 1 tỷ đồng;
  • 2 doanh nghiệp tiếp cận được khoản vay tín chấp lên đến 500 triệu đồng;
  • và nhiều doanh nghiệp khác tiếp cận được các khoản vay tín chấp dưới 500 triệu đồng.

Micro Fund tin tưởng rằng, với nguồn vốn được bổ sung kịp thời, các doanh nghiệp sẽ có nguồn lực vững chãi, tự tin mở rộng kinh doanh và đạt lợi nhuận tốt trong thời gian tới.

2. Khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc

Anh Nguyễn Thành Vũ đại diện công ty trao giấy khen thưởng và quà tặng cho bạn Hoàng Thị Tuyết – vị trí chuyên viên tư vấn. Bạn Tuyết đã có thành tích xuất sắc, vượt chỉ tiêu 200% trong tháng 8.

Việc khen thưởng không chỉ là sự ghi nhận và cảm ơn những thành tích xuất sắc của các cá nhân mà còn tạo động lực, khích lệ tinh thần làm việc tích cực trong toàn thể nhân viên công ty.

Đại diện công ty MicroFund trao giấy khen và quà tặng cho bạn Hoàng Thị Tuyết – chuyên viên tư vấn.

3. Đánh giá các hoạt động đã thực hiện và triển khai hoạt động mới trong thời gian tới

Dưới sự chỉ đạo, dẫn dắt của anh Thành Vũ, đại diện các bộ phận công ty lần lượt báo cáo và đánh giá kết quả các hoạt động marketing – tư vấn – chăm sóc khách hàng trong thời gian qua. Đồng thời, các bộ phận và ban lãnh đạo cũng thống nhất phương án triển khai hoạt động mới để tăng năng suất và hiệu quả làm việc, hướng tới việc tiếp cận và hỗ trợ được nhiều doanh nghiệp SMEs hơn nữa.

Quý doanh nghiệp cần tư vấn thêm về hạn mức dự phòng, vay vốn tín chấp, xin vui lòng liên hệ tại đây.

Bảo hiểm khoản vay – Có bắt buộc mua khi vay tín chấp hay không?

Hiện nay, đối với một số khoản vay tín chấp doanh nghiệp, khách hàng sẽ được tư vấn về sản phẩm bảo hiểm tín dụng, hay còn gọi là bảo hiểm khoản vay.

Đây là một hình thức giúp doanh nghiệp trả nợ ngân hàng trong trường hợp không còn khả năng thanh toán. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng và tổ chức cho vay, mà còn giúp khách hàng vay vốn tránh được những tổn thất tài chính khi không may xảy ra rủi ro.

Tuy nhiên, một số ngân hàng và tổ chức tín dụng không tư vấn cụ thể khiến khách hàng nghi rằng đây là một chi phí bắt buộc, đồng thời có cái nhìn không thiện cảm về nó.

Vậy, bảo hiểm khoản vay là gì, có bắt buộc hay không và có lợi ích như thế nào?

1. Bảo hiểm khoản vay là gì?

Bảo hiểm tín dụng hay còn gọi là bảo hiểm khoản vay

Bảo hiểm khoản vay là số tiền mà khách hàng chi trả để mua bảo hiểm cho gói sản phẩm vay của mình tại các ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

Đối với hình thức vay tín chấp (không có tài sản thế chấp) mang tính chất rủi ro cao, các ngân hàng và tổ chức tín dụng cần một cơ sở để đảm bảo an toàn khoản tiền cho vay này. Đó là lý do tại sao bảo hiểm khoản vay ra đời.

2. Vai trò của bảo hiểm khoản vay

2.2.1. Đối với khách hàng

Trên thực tế, bảo hiểm khoản vay hoàn toàn có lợi cho khách hàng. Khi khách hàng mua bảo hiểm, trong trường hợp khách hàng không may gặp phải những rủi ro không lường trước được sau khi vay tín chấp, công ty bảo hiểm sẽ trả nợ thay khách hàng, giúp giảm gánh nặng tài chính cho khách hàng. Và đây cũng là tiêu chí quan trọng để các ngân hàng và tổ chức tín dụng dễ dàng phê duyệt khoản vay của khách hàng hơn.

Bảo hiểm tín dụng (bảo hiểm khoản vay) mang lại lợi ích cho khách hàng.

2.2.2. Đối với ngân hàng

Trong trường hợp khách hàng không tham gia bảo hiểm tín dụng mà gặp phải các rủi ro không mong muốn dẫn đến mất khả năng trả nợ, thì lúc này ngân hàng sẽ phải tốn không ít thời gian cùng một khoản chi phí để giải quyết hàng loạt các vấn đề liên quan trong quá trình thu hồi nợ. Nhưng nếu khách hàng có tham gia bảo hiểm tín dụng thì đối với khoản nợ còn lại sẽ được công ty bảo hiểm chi trả. Vì lẽ đó mà bảo hiểm tín dụng có vai trò như một công cụ hổ trợ cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn.

2.2.3. Đối với công ty bảo hiểm

Nguyên tắc hoạt động của các công ty bảo hiểm là thu phí bảo hiểm trước khi rủi ro và sự kiện bảo hiểm xảy ra với đối tượng bảo hiểm. Điều đó cho phép họ có một số tiền rất lớn và đòi hỏi họ phải quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Ngoài ra thời điểm xảy ra rủi ro và thời điểm thu phí bảo hiểm luôn có một khoảng cách.

Vì vậy các doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập các quỹ dự phòng và phải đem đầu tư để thu lãi. Như vậy sản phẩm bảo hiểm tín dụng có vai trò giúp các công ty bảo hiểm thêm được các nguồn thu, thông qua đó bù đắp được các chi phí, hình thành được nguồn quỹ phục vụ cho hoạt động đầu tư, cũng như góp phần tăng thêm lợi nhuận và khả năng tài chính.

3. Các mức phí bảo hiểm khoản vay trên thị trường?

Mức phí thường dao động từ 5-6% tổng số tiền ghi trên hợp đồng vay vốn giữa người đi vay và ngân hàng thương mại. Một số ngân hàng sẽ trích trực tiếp 5-6% số tiền khách hàng vay vốn để đóng bảo hiểm. Hoặc người vay vẫn nhận đủ số tiền số tiền đăng ký vay nhưng số tiền thực vay sẽ bao gồm cả phí bảo hiểm.

Ví dụ:

Nếu nhà đầu tư vay tín chấp không yêu cầu bảo hiểm tín dụng số tiền 100 triệu tại ngân hàng thương mại, số tiền nhận được sẽ là 100 triệu theo hợp đồng vay vốn.

Nếu nhà đầu tư vay tín chấp kèm bảo hiểm, ngân hàng sẽ dùng 5 triệu từ khoản vay này để đóng bảo hiểm. Còn nhà đầu tư sẽ được giải ngân 95 triệu. Hoặc người vay vẫn nhận đủ 100 triệu nhưng số tiền vay được ghi trên hợp đồng tín dụng là 105 triệu đồng.

4. Có bắt buộc phải mua bảo hiểm khoản vay không?

Theo quy định tại “Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” (ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước), vay tín chấp không nhất thiết phải mua bảo hiểm.

Tuy nhiên, như đã phân tích ở trên, việc mua bảo hiểm khoản vay mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng và cả ngân hàng, tổ chức cho vay, giúp khoản vay được phê duyệt nhanh và dễ dàng hơn. Vì vậy, khách hàng nên xem xét và cân nhắc về việc mua bảo hiểm khoản vay.

Hiện nay, khi vay vốn, một số ngân hàng sẽ yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm tín dụng. Loại bảo hiểm này nhằm bảo vệ quyền lợi của cả người vay và ngân hàng khi có rủi ro xảy ra. Trên thực tế, bảo hiểm tín dụng không mang tính bắt buộc. Việc có mua bảo hiểm hay không phụ thuộc vào thỏa thuận giữa người vay và người cho vay trên nguyên tắc tự nguyện.

Hợp đồng bảo hiểm phải tuân thủ theo quy định của Nhà nước. Hợp đồng cần nêu rõ các điều khoản về thời hạn bảo hiểm, phí bảo hiểm, quyền và nghĩa vụ các bên liên quan, phạm vi bảo hiểm, trường hợp đền bù tổn thất toàn bộ hay bộ phận,…

5. Một số lưu ý khi mua bảo hiểm khoản vay

Mặc bảo hiểm khoản vay mang lại nhiều lợi ích cho các bên, nhưng khách hàng cũng phải tìm hiểu kĩ để bảo vệ quyền lợi của mình. Các nội dung cần quan tâm bao gồm:

– Đặc điểm, nội dung của sản phẩm bảo hiểm khoản vay

– Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

– Điều kiện tham gia bảo hiểm

– Phí và phương pháp tính phí, cách thức đóng phí

– Các điều khoản loại trừ

6. Gợi ý một số sản phẩm bảo hiểm tín dụng tại Việt Nam

Hiện nay, các công ty bảo hiểm đã liên kết với ngân hàng và tổ chức tín dụng cung cấp đa dạng sản phẩm bảo hiểm khoản vay cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân. Mỗi sản phẩm có ưu điểm và đặc điểm nổi trội riêng. Cùng MicroFund tham khảo một số sản phẩm nổi bật từ các công ty bảo hiểm uy tín.

Trên đây là toàn bộ khái niệm, nội dung liên quan đến bảo hiểm tín dụng (hay còn gọi là bảo hiểm khoản vay).

Mọi thắc mắc về vay vốn tín chấp cho doanh nghiệp, quý khách hàng vui lòng liên hệ MicroFund tại đây để được tư vấn hoàn toàn miễn phí.

Những lưu ý khi vay tín chấp doanh nghiệp tại MicroFund

1. MicroFund là Ngân hàng, Công ty tài chính hay Tổ chức gì?

Được thành lập năm 2018 và hoạt động theo giấy chứng nhận số 0315411892, MicroFund là một nền tảng kết nối các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) có nhu cầu vay vốn với các Ngân hàng và tổ chức uy tín. Chúng tôi sử dụng các mô hình dữ liệu và xếp hạng tín dụng hiện đại để nhanh chóng tìm ra các doanh nghiệp tốt, giúp họ tiếp cận các nguồn vốn tín chấp một cách bình đẳng như các doanh nghiệp lớn.

MicroFund không phải Ngân hàng hay Công ty tài chính. Toàn bộ hồ sơ pháp lý về tài khoản và khoản vay đều thông qua Ngân hàng đối tác tại Việt Nam. Đây là mô hình phổ biến ở các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu, Singapore.

2. Tại sao MicroFund có thể kết nối vay tín chấp đến hàng tỷ đồng, trong khi doanh nghiệp khó vay được Ngân hàng?

Hiện tại, MicroFund đã kí kết hợp đồng với các đối tác cho vay tín chấp doanh nghiệp nước ngoài. Đây là các tổ chức tài chính công nghệ (Fintech) của Singapore, hoạt động theo đăng ký kinh doanh tại Việt Nam và tuân thủ các quy định của pháp luật về cho vay.

Tại các nước Đông Nam Á, các đối tác này đã phục vụ hàng triệu doanh nghiệp, cho vay tín chấp hơn 500 triệu USD, tương đương hơn 10.000 tỷ VNĐ.

Ngoài các đối tác trên, Micro Fund còn hợp tác với 2 Ngân hàng Việt Nam, 1 Ngân hàng nước ngoài và 3 Fintech trong nước, đảm bảo mọi quy trình minh bạch và tuân thủ pháp luật, nhằm phục vụ tối đa các nhu cầu đa dạng của doanh nghiệp, đảm bảo môi trường tín dụng an toàn và bền vững.

3. Công ty Micro Fund có trụ sở ở đâu? Khách hàng có thể gặp mặt trực tiếp không?

Trụ sở của Micro Fund tại tầng 14, tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.Hồ Chí Minh. Chúng tôi hoạt động theo mô hình 100% online để đảm bảo tiết kiệm chi phí cho cả khách hàng. Trụ sở công ty hiện tại có bộ phận Hành chính, kế toán làm việc.

Đội ngũ bán hàng hiện đang ngồi tại các văn phòng chia sẻ (co-working space) để đảm bảo hỗ trợ gần nơi ở của các bộ nhân viên.

Doanh nghiệp có thể hẹn gặp đội ngũ tư vấn tại trụ sở và chúng tôi sẽ sắp xếp nhân sự hỗ trợ doanh nghiệp.

4. Quy trình xét duyệt hồ sơ như thế nào?

Chúng tôi phục vụ với quy trình 4 bước:

(1) Micro Fund sẽ thu thập hồ sơ online, đánh giá tổng quan và tư vấn khách hàng sản phẩm cho vay phù hợp.

(2) Kết nối khách hàng với bộ phận thẩm định

(3) Nếu hồ sơ được phê duyệt đồng ý online, chuyển qua bước 4. Trong trường hợp cần thiết, bộ phận Thẩm định sẽ thăm địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp.

(4) Doanh nghiệp ký hợp đồng vay và giải ngân qua Ngân hàng đối tác (được chỉ định) để đảm bảo giao dịch đúng quy định của pháp luật.

Trong trường hợp hồ sơ không được phê duyệt, hoặc hạn mức phê duyệt chưa đáp ứng đủ nhu cầu, MicroFund tiếp tục tìm nguồn mới để hỗ trợ Doanh nghiệp.

5. Hồ sơ cần những gì?

Hồ sơ tương đối giống bộ hồ sơ nộp Ngân hàng, gồm:

(1) Pháp lý: đăng kí kinh doanh, CMND/ Hộ khẩu người đại diện, Điều lệ.

(2) Báo cáo tài chính thuế 2021, bộ tờ khai VAT 2022, Chi tiết khoản phải thu, phải trả hiện tại; Báo cáo nhanh 2022 (nếu có).

(3) Sao kê tài khoản Ngân hàng 2022 (file excel hoặc bản scan rõ ràng);

(4) Hợp đồng, Hóa đơn: 3 bộ gần nhất

(5) Hồ sơ nơi cư trú: Hợp đồng thuê mặt bằng, hoặc Hóa đơn điện/ nước/ viễn thông tháng gần nhất.

6. Thẩm định hồ sơ trong bao lâu?

Thời gian có kết quả khoảng 2 tuần, tùy thuộc vào thời điểm hồ sơ ít hay nhiều, hoặc tốc độ phối hợp trao đổi thông tin giữa Doanh nghiệp và bộ phận thẩm định.

Để đảm bảo nhân sự phục vụ doanh nghiệp nhanh chóng, Doanh nghiệp cần tranh thủ bổ sung hồ sơ đầy đủ theo như sự hỗ trợ của nhân viên tư vấn.

7. Nộp hồ sơ online có đảm bảo an toàn không?

Website của MicroFund được thiết lập giao thức bảo mật https. Doanh nghiệp cần truy cập vào đúng địa chỉ website https://www.microfund.vn/. MicroFund cũng có thể nhận hồ sơ qua email: [email protected] hoặc các địa chỉ có tên miền @microfund.vn thuộc quản lý của các nhân viên tư vấn được trao quyền.

8. Doanh nghiệp đã vay thế chấp rồi, thì có được vay nữa không?

MicroFund hỗ trợ doanh nghiệp vay tín chấp, nên không lệ thuộc vào các khoản vay thế chấp hay tín chấp hiện tại của Doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoàn toàn có thể được cấp thêm một khoản vay tín chấp nữa để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng.

Tuy nhiên, các khoản vay Ngân hàng của Doanh nghiệp phải không phát sinh quá hạn. Trường hợp Doanh nghiệp từng nợ quá hạn Ngân hàng, thì thông tin sẽ lưu lại trong 3 năm trên Ngân hàng Nhà nước, nên việc nộp hồ sơ sẽ mất công bị từ chối.

9. Những ngành nghề nào hạn chế cho vay?

Hiện tại hạn chế các ngành bị ảnh hưởng nặng bởi Covid-19: dịch vụ hàng không, du lịch, khách sạn lưu trú, nhà hàng và các Doanh nghiệp xuất khẩu đi các thị trường đang đóng cửa.

Ngoài ra, chúng tôi cũng hạn chế các Doanh nghiệp bị phụ thuộc vào 1-2 nguồn đầu ra (chiếm trên 50% doanh thu cả năm).

10. Lãi suất và hình thức trả nợ như thế nào?

Lãi suất và phí áp dụng dao động từ 1.6-2.2%/ tháng tùy thuộc hồ sơ cụ thể, và sẽ được báo rõ ràng trước khi ký kết hợp đồng.

Lãi suất tính theo dư nợ thực tế. Hình thức trả nợ gốc lãi tuỳ thuộc vào từng sản phẩm vay và dòng tiền của chính doanh nghiệp.

11. MicroFund có làm dịch vụ đáo hạn khoản vay Ngân hàng không?

MicroFund không làm dịch vụ đáo hạn khoản vay, không cho vay nóng.

MicroFund chỉ kết nối cho vay để phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, ưu tiên việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thanh toán các chi phí lưu động đột xuất.

12. MicroFund có thu các khoản phí nào khác không?

Chúng tôi chỉ thu 02 loại phí sau đây:

(1) Phí sắp xếp hồ sơ và tư vấn: 1 triệu đồng (chỉ thu 1 lần, và khách hàng được hỗ trợ không giới hạn);

(2) Phí thu xếp vốn thành công: 2-3% giá trị khoản vay hoặc hạn mức được thông báo (thu 1 lần sau khi khách hàng nhận được tiền vay. Trong trường hợp MicroFund tiếp tục thu xếp cho doanh nghiệp tăng số tiền vay tín chấp, phí thu xếp vốn se chỉ tính đối với phần tăng thêm.

Ngoài ra, khách hàng vui lòng cam kết không đưa bất kỳ khoản tiền hay quà nào khác cho bất cứ nhân sự nào của MicroFund hay của đối tác cho vay, và thông báo kịp thời về các biểu hiện tiêu cực theo địa chỉ email duy nhất: [email protected]

Chúng tôi áp dụng nghiêm ngặt chính sách chống hối lộ để đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt nhất cho cộng đồng doanh nghiệp SMEs.

Quản trị công nợ và quản lý rủi ro tín dụng tại các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hậu Covid 19

nợ thương mại và quản trị công nợ

Tín dụng thương mại, mua hàng trả chậm, nợ gối đầu hay bán hàng công nợ có thể hiểu theo cách tương tự như nhau. Trong đó Doanh nghiệp để gia tăng doanh thu hay mở rộng thị trường sẽ tiến hành bán hàng, cung cấp dịch vụ và thu tiền sau. Hình thức này đòi hỏi năng lực đánh giá người mua và quản trị công nợ.

Bài viết được lấy nguồn từ báo cáo khảo sát của Atradius vào Q2.2022 với 200 Doanh nghiệp Việt Nam, quy mô từ Siêu nhỏ đến Lớn với 5 nhóm ngành: Nông thực phẩm, Hoá chất, Hàng tiêu dùng lâu bền, Thép/Kim loại và Dệt may.

quan-tri-cong-no-va-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai-cac-doanh-nghiep-viet-nam-trong-boi-canh-hau-covid-19

Doanh số bán hàng trả chậm đang tăng trong bối cảnh lo ngại về khả năng thanh toán và thời gian thu hồi tiền hàng.

Giao dịch bán hàng trả chậm với khách hàng B2B đang có xu hướng tăng tại thị trường Việt Nam, với trọng tâm hàng đầu là khuyến khích các khách hàng trung thành và đáng tin cậy hiện có thực hiện giao dịch mua hàng lặp lại.

Hơn nữa, một yếu tố quan trọng liên quan đến vấn đề này là số lượng các công ty được khảo sát có các điều khoản thanh toán tự do hơn đã tăng lên so với trước đây.

Tuy nhiên, gần 50% tổng giá trị doanh số từ việc bán hàng trả chậm B2B vẫn chưa được thanh toán vào ngày đáo hạn, gây ra nguy cơ siết chặt thanh khoản đối với các doanh nghiệp.

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn quan tâm đến mức độ các khoản nợ bị xoá vì không có khả năng thu hồi.

Một phần nguyên nhân là do điều khoản thanh toán kéo dài hơn. Gần một nửa số doanh nghiệp được khảo sát cho biết Thời gian thu hồi tiền hàng tồn đọng đang xấu hơn.

Điều này cho thấy cần phải tăng cường quy trình quản lý tín dụng của doanh nghiệp, với các biện pháp khác nhau như: tránh tập trung rủi ro tín dụng và kiểm tra chặt chẽ hơn chất lượng tín dụng của khách hàng.

Một số doanh nghiệp yêu cầu thanh toán tiền mặt khi giao hàng, trong khi những doanh nghiệp khác giảm giá để giải quyết hóa đơn nhanh hơn.

Triển vọng tốt, nhưng cần tập trung vào chiến lược quản trị tín dụng

Các doanh nghiệp ở Việt Nam đang có triển vọng tích cực, bất chấp ảnh hưởng của đại dịch và lo ngại về việc chuỗi cung ứng đang bị đe dọa gián đoạn bởi nền kinh tế toàn cầu

Hầu hết mọi người đều kỳ vọng rằng phương thức thanh toán B2B sẽ được cải thiện trong những tháng tới, trong khi nhiều công ty cũng dự kiến gia tăng bán hàng trả chậm.Đây được xem là dấu hiệu tốt về niềm tin kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

Sự cần thiết của một chiến lược quản trị tín dụng mạnh mẽ là nội dung quan trọng

Một số công ty ưu tiên tự quản lý nội bộ ngay cả khi các nguồn lực của họ có nguy cơ quá tải, nhưng ngày càng nhiều công ty cho biết họ đang lựa chọn bảo hiểm tín dụng để bảo vệ năng lực kinh doanh.

Chiến lược này được ghi nhận có nhiều lợi ích, nhằm mục đích bảo vệ doanh nghiệp trước các khoản nợ xấu và nợ khó đòi của khách hàng, bao gồm khả năng tiếp cận thông tin rủi ro chuyên sâu và thông tin thường xuyên về thị trường, đồng thời giúp cải thiện thời gian thu tiềnvà giải phóng vốn lưu động.

Bán hàng trả chậm và các điều khoản thanh toán

47% doanh nghiệp được hỏi cho biết các điều khoản thanh toán được xem xét phù hợp với nguồn hiện hữu và chi phí vốn cần thiết để vận hành doanh nghiệp trong khi chờ khách hàng thanh toán.

Giao dịch bán hàng trả chậm với khách hàng đang gia tăng, tập trung vào lòng trung thành của khách hàng

Các giao dịch bán hàng trả chậm chiếm trung bình 58% trong tổng giá trị giao dịch trong những tháng qua, cho thấy hoạt động thương mại này đóng một vai trò quan trọng tại thị trường Việt Nam.

Gần bảy trong mười công ty, phần lớn từ ngành công nghiệp hàng tiêu dùng lâu bền, cho biết họ chấp nhận bán hàng trả chậm thường xuyên hơn so với trước đây. Khi các yêu cầu bán hàng trả chậm bị từ chối, điều này chủ yếu là do chi phí phải thu và chi phí quản lý không hợp lý.

Giao dịch mua lại với những khách hàng đáng tin cậy là lý do chính để 35% công ty bán hàng trả chậm, và là yếu tố chi phối trong ngành Nông sản thực phẩm nội địa đang cực kỳ cạnh tranh.

Một yếu tố khác thúc đẩy giao dịch trả chậm là vì nó trở thành một nguồn vốn ngắn hạn cho những khách hàng bị thiếu hụt thanh khoản tạm thời, và được sử dụng để thay thế hoặc bổ sung cho các khoản vay ngân hàng.

Ngành thép của Việt Nam, vốn phụ thuộc nhiều vào đầu vào nhập khẩu, cho biết đây là lý do họ thường thực hiện giao dịch trả chậm với khách hàng.

quan-tri-cong-no-va-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai-cac-doanh-nghiep-viet-nam-trong-boi-canh-hau-covid-19
Chú thích ảnh: Tổng quan về các kết quả khảo sát trong ngành Thép/ Kim loại. Nguồn: Atradius.

Doanh số bán hàng trả chậm được thúc đẩy nhờ thời gian thanh toán lâu hơn, và các công ty tìm kiếm công cụ bảo hiểm

Cho dù lý do nào ảnh hưởng đến quyết định bán hàng trả chậm cho khách hàng B2B, thì phần lớn các doanh nghiệp (66%) cho biết họ sẽ cung cấp cho khách hàng các điều khoản thanh toán tự do hơn. Điều này đặc biệt đúng với các công ty ngành hóa chất, họ thường xuyên làm như vậy khi nhận thấy một triển vọng kinh doanh tốt có thể thúc đẩy tăng trưởng doanh số bán hàng.

Các công ty còn lại cho biết họ không thay đổi các điều khoản thanh toán thông thường hoặc cần phải rút ngắn đáng kể thời hạn thanh toán do chất lượng tín dụng của khách hàng bị suy giảm.

Mặc dù kết quả khảo sát cũng cho thấy các phương pháp tiếp cận khác, nhưng thực tiễn các công ty địa phương ở Việt Nam có xu hướng thúc đẩy việc thanh toán hóa đơn nhanh chóng, trong vòng trung bình 30 ngày kể từ khi lập hóa đơn.

Đa số các công ty Việt Nam (60%) cho biết thời gian công nợ trong các điều khoản thanh toán chủ yếu phản ánh thông lệ nội bộ của họ. Điều này thường đúng với các doanh nghiệp nông sản thực phẩm địa phương, tập trung vào việc nuôi dưỡng lòng trung thành của khách hàng.

quan-tri-cong-no-va-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai-cac-doanh-nghiep-viet-nam-trong-boi-canh-hau-covid-19

47% doanh nghiệp cho biết các điều khoản thanh toán thường phù hợp với khả năng và chi phí vốn cần thiết để vận hành doanh nghiệp trong thời gian thanh khoản của công ty bị ràng buộc bởi doanh số bán hàng trả chậm.

Ngành dệt may đã báo cáo điều này một cách đặc biệt và có thể giải thích tại sao các công ty trong ngành coi giá trị của khoản bảo hiểm tín dụng như một công cụ tài chính.

Khách hàng mất khả năng thanh toán (vỡ nợ)

Công nợ chưa được thanh toán và các khoản xóa nợ làm giảm tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp Việt Nam không tránh khỏi sự gián đoạn do đại dịch và môi trường kinh tế toàn cầu bất ổn, cũng như tác động của việc khách hàng không trả được nợ.

48% tổng giá trị doanh số bán hàng B2B của các doanh nghiệp Việt Nam bằng phương thức bán hàng trả chậm vẫn chưa được thanh toán tại ngày đáo hạn.

Một số lượng đáng kể các công ty được hỏi cho biết họ cần các biện pháp để tránh bị mất thanh khoản như: sử dụng nguồn tài chính bên ngoài, thấu chi ngân hàng hoặc trì hoãn thanh toán cho các nhà cung cấp của chính họ. Tuy nhiên, chiếm dụng vốn lại tác động theo chuỗi cung ứng, nên ngay cả những khách hàng có lịch sử thanh toán uy tín cũng có thể bị ảnh hưởng bởi một cuộc khủng hoảng thanh khoản. Do vậy, cần phải có cái nhìn sâu sắc hơn về sức khỏe của khách hàng và nhìn xa hơn trong chuỗi cung ứng.

Một mối quan tâm khác đối với các công ty ở Việt Nam là không thể thu hồi được các khoản nợ xấu, một rủi ro cố hữu trong bán hàng công nợ.

Khảo sát cho thấy việc xóa nợ lên tới 6% tổng số hóa đơn B2B và con số này đạt mức 9% trong ngành thép/kim loại, phản ánh bối cảnh kinh tế và thương mại toàn cầu đầy thách thức hiện nay.

Điều này có thể giải thích cho việc các doanh nghiệp cho rằng họ đang cố gắng cải thiện tình hình bằng cách tăng cường hiệu quả thu hồi công nợ và giảm thiểu chi phí thu hồi nợ.

Khách hàng không có khả năng thanh toán (vỡ nợ) chủ yếu do các vấn đề thanh khoản và các rắc rối quản trị.

70% công ty tin rằng vấn đề thanh khoản là lý do chính khiến khách hàng B2B không trả được nợ.

Điều này đặc biệt được báo cáo trong các ngành dệt/may mặc và hàng tiêu dùng, có thể là do họ hướng mạnh vào xuất khẩu trong khi vị thế tài chính của các khách hàng nước ngoài bị suy yếu vì kinh tế toàn cầu khó khăn. Điều này có thể giải thích tại sao gần một nửa số doanh nghiệp Việt Nam cho biết họ cần tăng cường hơn nữa quy trình quản trị công nợ.

Các biện pháp được đề cập là giám sát chất lượng tín dụng của khách hàng và dành nhiều thời gian và nguồn lực hơn để theo dõi các hóa đơn chưa thanh toán.

Tuy nhiên, sự yếu kém về tài chính của khách hàng không phải là lý do duy nhất dẫn đến mất khả năng thanh toán. 52% công ty cho biết nguyên nhân là do sự kém hiệu quả về mặt quản lý trong quy trình thanh toán của khách hàng, đặc biệt trong ngành nông sản thực phẩm.

Một phần tư số doanh nghiệp cho biết các vụ mất khả năng thanh toán là do tranh chấp với khách hàng, đối với ngành thép/kim loại. Một số còn cố ý chậm thanh toán vì nhiều lý do khác nhau, chủ yếu diễn ratrong ngành dệt may và hóa chất.

Tác động của việc khách hàng không trả được nợ

Do tác động đáng kể của việc khách hàng không trả được nợ, các doanh nghiệp cho biết họ đã nâng cao nhận thức về việc bảo vệ trước những tổn thất không mong muốn. Điều này là để tránh gây nguy hiểm cho tính thanh khoản của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp tập trung vào việc cải thiện đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng và coi việc này là bước quan trọng. Mục đích là tránh bán hàng trả chậm cho các khách hàng kém chất lượng, đồng thời theo dõi chất lượng tín dụng của khách hàng để dự đoán các dấu hiệu cảnh báo về khả năng vỡ nợ.

Ưu tiên tối đa là tránh tập trung rủi ro tín dụng và kiểm soát tín dụng.

Các chiến lược khác để tăng cường quản lý tín dụng

61% các công ty, đặc biệt trong ngành thép/kim loại, cho biết họ tránh tập trung rủi ro tín dụng vào một khách hàng duy nhất hoặc trên các nhóm khách hàng có cùng đặc điểm.

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam cho biết họ đã yêu cầu thanh toán tiền mặt khi giao hàng, trong khi những công ty khác tạm ngừng giao hàng cho đến khi được thanh toán hóa đơn, điều này được báo cáo đặc biệt trong ngành Dệt may.

Cần tiếp cận linh hoạt để giảm Thời gian thu hồi công nợ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức

47% số công ty cho biết tình trạng thanh khoản của họ suy yếu trong những tháng qua là do Thời gian thu hồi công nợ – là khoảng thời gian từ khi lập hoá đơn đến khi được khách hàng thanh toán ngày càng dài ra.

Hầu hết các doanh nghiệp nói rằng Số ngày thu tiền ngày càng xấu đi chủ yếu xuất phát từ chính sách bán hàng trả chậm với khách hàng B2B và chỉ giãn nợ nhưng thiếu đi phương pháp tránh vỡ nợ. Hiệu quả thu hồi công nợ kéo dài là nguyên nhân chính khiến Thời gian thu tiền xấu đi và suy giảm dòng tiền, đặc biệt trong ngành thép/kim loại.

Các doanh nghiệp Việt Nam đã thực hiện một loạt các hành động để giảm thời gian thu tiền và do đó giúp cải thiện dòng tiền. Biện pháp được sử dụng thường xuyên nhất là đàm phán các điều khoản thời hạn thanh toán ngắn hơn.

Bên cạnh đó, một số đưa ra mức chiết khấu để khách hàng thanh toán hóa đơn nhanh hơn – một kỹ thuật được nhiều công ty xuất khẩu trên thế giới sử dụng thành công và rất hấp dẫn đối với khách hàng tiềm năng trong thị trường cạnh tranh.

Quản lý các khách hàng mất khả năng thanh toán

Các doanh nghiệp đang chủ động với chiến lược quản trị rủi ro tín dụng

51% công ty cho biết họ tự thực hiện quản lý rủi ro khách hàng trong những tháng gần đây, trong khi 42% thuê công ty bảo hiểm tín dụng bên ngoài hoặc mua các giải pháp tài trợ thương mại.

Việc duy trì tự quản lý rủi ro tín dụng khách hàng được đặc biệt lưu ý trong lĩnh vực Dệt /May mặc, thường liên quan đến việc trích lập dự phòng để trang trải các khoản lỗ có thể xảy ra. Sự nguy hiểm của chiến lược này là nó làm căng thẳng các nguồn lực và ngăn cản công ty sử dụng những khoản tiền đó để mở rộng hoạt động kinh doanh.

Việc thuê các công ty bảo hiểm tín dụng để quản lý rủi ro tín dụng được các công ty Việt Nam đánh giá là có những lợi ích đáng kể, bao gồm khả năng tiếp cận thông tin chuyên sâu về rủi ro của khách hàng tiềm năng và các dịch vụ như thông tin thị trường thông thường và thu hồi nợ.

Bảo hiểm tín dụng cũng giúp cải thiện Thời gian thu tiền và giải phóng vốn lưu động, được các công ty sản xuất đồ tiêu dùng đặc biệt chú ý.

Một số doanh nghiệp lựa chọn thư tín dụng thường được sử dụng trong kinh doanh hàng hóa, trong khi những doanh nghiệp khác thường sử dụng hình thức chứng khoán hoá khoản phải thu hoặc hình thức bao thanh toán.

Triển vọng kinh doanh (B2B) tại Việt Nam

Niềm tin kinh doanh cao, giao dịch mua bán trả chậm B2B có triển vọng tích cực

Kinh tế Việt Nam có sự phát triển tự tin mạnh mẽ trong những tháng tới.Một phát hiện tích cực trong cuộc khảo sát là tất cả các công ty được thăm dò ý kiến đều mong đợi hoạt động thanh toán của khách hàng B2B sẽ được cải thiện trong tương lai.

Một chỉ số rõ ràng khác về niềm tin kinh doanh được thể hiện qua số lượng đáng kể các công ty dự đoán sẽ mở rộng mạnh mẽ giao dịch bán hàng trả chậm với khách hàng B2B. Điều này là do họ coi lòng trung thành của khách hàng và các giao dịch mua hàng lại từ các khách hàng B2B hiện hữu là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh doanh.

quan-tri-cong-no-va-quan-ly-rui-ro-tin-dung-tai-cac-doanh-nghiep-viet-nam-trong-boi-canh-hau-covid-19
Chú thích ảnh: 5 thách thức doanh nghiệp Việt Nam cần đối mặt năm 2022. Nguồn: Atradius.

Lo ngại về việc Thời gian thu tiền bán hàng ngày càng xấu đi và đối mặt với nhu cầu tăng thêm khi nền kinh tế phục hồi.

Bất chấp dự kiến cải thiện ​​trong thực tiễn thanh toán B2B trong nước, đại đa số các công ty được thăm dò ý kiến ​​(71%) bày tỏ lo ngại về sự suy giảm Số ngày thu tiền của họ do tác động qua lại giữa chính sách tín dụng tự do hơn và hiệu quả thu hồi nợ thương mại thấp hơn – đặc biệt là những vấn đề liên quan đến xuất khẩu.

Trong bối cảnh đó, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đã có bảo hiểm tín dụng cho chúng tôi biết họ sẽ tiếp tục sử dụng bảo hiểm. Điều này đặc biệt rõ ràng trong ngành hàng tiêu dùng, trong khi nhiều công ty thép / kim loại cho biết họ cũng sẽ xem xét bảo hiểm tín dụng trong những tháng tới.

Sắp tới, 34% công ty Việt Nam được hỏi cho biết mối quan tâm chính của họ là bắt kịp với nhu cầu gia tăng của người tiêu dùng do sự phục hồi của nền kinh tế trong nước, đặc biệt trong ngành dệt may. Ngược lại, đối phó với những tác động liên tục của đại dịch là một mối lo lớn trong ngành công nghiệp đồ tiêu dùng.

30% số doanh nghiệp khác, chủ yếu trong ngành nông sản thực phẩm, bày tỏ lo ngại về sự sụt giảm nhu cầu tiềm năng đối với các sản phẩm và dịch vụ của họ. Trong khi đó một phần tư số công ty trên tất cả các ngành được thăm dò lo lắng về sự gián đoạn chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.

Nguồn: Báo cáo của Atradius. Đọc tài liệu gốc tại đây.

Dịch bởi: Microfund.

Chuyên gia bật mí 4 bí quyết giúp doanh nghiệp nhỏ khởi nghiệp thành công và kinh doanh bền vững

Để khởi nghiệp thành công, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có mục tiêu và kế hoạch cụ thể. Một số mẹo nhỏ dưới đây chắc chắn sẽ là điều cần thiết, tiếp thêm năng lượng cho mỗi doanh nghiệp vượt qua khó khăn ban đầu. 

1. Tìm hiểu về nhu cầu khách hàng

Tìm hiểu kĩ về thị trường và phân tích nhu cầu khách hàng là bước quan trọng giúp doanh nghiệp siêu nhỏ khởi nghiệp thuận lợi.

Hãy bắt đầu tìm hiểu về thị trường và nhu cầu khách hàng để đưa ra một sản phẩm kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp của bạn. Bên cạnh đó, bạn cần phải nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để tạo nên sự khác biệt, giúp doanh nghiệp của bạn có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, ý tưởng hay và độc đáo là chưa đủ, bạn cần phải lắng nghe phản hồi từ khách hàng. Một thời gian thử nghiệm sản phẩm mới là điều cần thiết để hoàn thành trải nghiệm người dùng. 

2. Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường

Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm phù hợp là yếu tố quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý.

Sản phẩm là yếu tố kinh doanh chủ chốt của mỗi doanh nghiệp. Hãy xây dựng một quy trình phát triển sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, triển khai sản xuất, giám sát để mang đến thị trường một sản phẩm chất lượng, tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Sản phẩm càng được cải tiến gần với nhu cầu của khách hàng chính là một trong những điểm quan trọng để bạn có thể chiếm được niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của bạn. Đặc biệt cần lưu ý cho các doanh nghiệp nhỏ giai đoạn khởi nghiệp.

3. Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng chính sách nhân sự phù hợp

Nguồn nhân lực và chính sách nhân sự phù hợp là điều kiện cần thiết để phát triển doanh nghiệp.

Một đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, tận tâm với công việc sẽ giúp doanh nghiệp của bạn thành công ngay từ những bước đi đầu tiên. Để thu hút nhân tài về làm việc, trước tiên, bạn phải có niềm đam mê mãnh liệt với công việc khởi nghiệp đó và lan tỏa đam mê ra mọi người xung quanh. Doanh nghiệp phải chứng tỏ dự án đang thực hiện hội đủ tất cả yếu tố để thành công trong tương lai. Khi có những thay đổi về sản phẩm hoặc yếu tố khác, chủ doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp để thuyết phục mọi người tiếp tục đồng hành với mình.

Ngoài ra, những yếu tố lương, thưởng cũng là động lực giúp họ quyết định đồng hành cùng với bạn lâu dài trong tương lai. 

4. Chuẩn bị nguồn vốn và có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý

Chuẩn bị nguồn vốn và xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền và ổn định kinh doanh.

Nguồn vốn cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng với doanh nghiệp của bạn, nhất là với những doanh nghiệp siêu nhỏ. Trong thời gian đầu mới thành lập, doanh nghiệp siêu nhỏ thường bứt phá với các ý tưởng và tầm nhìn vượt trội. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian, các doanh nghiệp siêu nhỏ thường không đột phá vì thiếu vốn, khó tiếp cận với các nguồn vốn vay. Nguyên nhân có thể đến từ việc quản lý không hiệu quả dẫn đến việc không tận dụng hết được nguồn vốn vay. Trong bối cảnh đó, không ít doanh nghiệp đã dẫn đến tình trạng nợ chồng chất hoặc phá sản.

Tuy nhiên, mọi thứ đều có cách giải quyết của nó. Hiện nay với sự hỗ trợ của MICRO FUND, doanh nghiệp nhỏ có thể vay vốn dễ dàng với các hồ sơ, thủ tục đơn giản, thời gian giải ngân nhanh chóng. MICRO FUND cung cấp cho phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ nhiều sản phẩm/ dịch vụ bổ trợ để giúp doanh nghiệp nhỏ hoạt động bền vững hơn. 

Tìm hiểu thêm về MICRO FUND và sản phẩm/ dịch vụ dành cho doanh nghiệp nhỏ tại đây.

Fintech và hoạt động tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á

Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong nền kinh tế

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế châu Á. Với số lượng chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, SMEs đóng góp 50% – 70% việc làm và chiếm 30% – 60% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nhiều quốc gia1. Đồng thời, trong khi châu Á hiện nay đóng góp khoảng một phần ba của thương mại toàn cầu, chỉ sau châu Âu, thì SMEs đóng góp tới hơn 40% kim ngạch xuất khẩu tại các nền kinh tế lớn như Trung Quốc và Ấn Độ (WTO, 2016).

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Thực trạng tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á?

Mặc dù có tầm quan trọng đối với nền kinh tế châu Á nhưng SMEs thường gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn lực tài chính. Một nghiên cứu chung của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho thấy, SMEs ở châu Á đi sau SMEs toàn cầu trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính, đặc biệt là về tín dụng (OECD và ADB, 2014).

Họ chỉ có khả năng nhận được hạn mức tín dụng gần bằng một nửa so với các công ty cùng ngành trên toàn cầu nên phải dựa vào thu nhập giữ lại hơn là nguồn tài trợ bên ngoài để đầu tư.

Vì sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á khó tiếp cận nguồn vốn?

Theo kết quả khảo sát của ADB,  SMEs châu Á báo cáo nguồn vốn hạn chế là một lý do phổ biến kìm hãm các giao dịch thương mại trong chuỗi cung ứng toàn cầu, với 60% SMEs nói rằng, họ không tiến hành giao dịch vì thiếu nguồn lực tài chính.

Một lý do khiến các SMEs gặp khó khăn khi vay vốn có thể là do các yêu cầu khắt khe hơn từ các ngân hàng. Các ngân hàng ở châu Á thường yêu cầu SMEs cung cấp tài sản thế chấp cho các khoản vay và nếu được vay họ chỉ nhận được khoản vay với tỷ lệ khoảng hơn 50% tổng giá trị tài sản thế chấp.

Ngược lại, ở châu Âu, các khoản cho vay đối với SMEs chủ yếu dưới hình thức hạn mức tín dụng và thường không yêu cầu phải có tài sản bảo đảm. Hơn nữa, hầu hết các quốc gia ở châu Âu đều có các tổ chức bảo lãnh, là các tổ chức phi lợi nhuận cho phép các doanh nghiệp nhỏ cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay của họ.

Các ngân hàng Châu Á cũng có thể ít sẵn sàng cho vay đối với SMEs vì cho rằng rủi ro và chi phí giao dịch cao hơn. Các nhà hoạch định chính sách từ lâu đã nhận ra nghịch lý về khả năng tiếp cận tài chính hạn chế do không có đủ dữ liệu về SMEs trong thời đại mà các dữ liệu đã trở nên nhiều hơn đáng kể và cũng đã lưu ý ngành công nghệ cần tham gia điều hòa nghịch lý này.

Vai trò của Fintech – Công ty Tài chính Công nghệ trong tài trợ vốn cho SMEs tại châu Á

Trong bối cảnh SMEs đang phải vật lộn để có được các nguồn tài chính thông thường, những Fintech mới nổi ở châu Á đã thay đổi các mô hình truyền thống để giảm bớt khó khăn cho SMEs tiếp cận được các nguồn vốn.

Trong những năm gần đây, các công ty Fintech và các công ty công nghệ lớn ngày càng tham gia nhiều hơn vào việc cung cấp vốn cho SMEs.

Theo dữ liệu từ Trung tâm Tài chính Thay thế Cambridge (CCAF), khối lượng tài chính thay thế (tín dụng Fintech) đã tăng 26% trong năm 2017, từ 287 tỷ USD năm 2016 lên 373 tỷ USD năm 2017.

Nếu tính thêm tín dụng của các công ty công nghệ lớn thì tốc độ tăng trưởng thậm chí còn nhanh hơn và tổng tín dụng Fintech đạt mức 543 tỷ USD trên toàn cầu vào năm 2017. Phần lớn khối lượng này (492 tỷ USD) là ở Trung Quốc và một số nước khác ở châu Á.

Mặc dù vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ, tín dụng Fintech đang trở thành nguồn tài chính phù hợp về mặt kinh tế cho SMEs ở một số quốc gia trên thế giới, bao gồm Trung Quốc và các khu vực khác của châu Á.

Tại Trung Quốc, WDZJ.com ước tính rằng, tín dụng Fintech chiếm 13% khoản cho vay mới đối với khu vực tư nhân trong 5 tháng đầu năm 2018.

Tại Hàn Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản, tín dụng Fintech lần lượt ở mức 652 triệu USD, 220 triệu USD và 190 triệu USD, phần lớn trong số đó là dành cho các doanh nghiệp nhỏ.

Tính đến tháng 7/2018, các nền tảng tín dụng Fintech đang trở nên phù hợp về mặt kinh tế ở Indonesia, với tổng các khoản vay 9,21 nghìn tỷ Rupiah (650 triệu USD) đã được giải ngân cho 1,43 triệu khách hàng.

Các công ty công nghệ lớn như Grab và Go-Jek cũng có hoạt động cho vay rộng rãi ở Indonesia và các quốc gia khác ở Đông Nam Á, bao gồm cả cho vay người mua xe hơi. Gần đây, các công ty này đã bắt đầu cung cấp tín dụng tiêu dùng để mua hàng tại các cửa hàng.

Trong những năm gần đây, các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn ngày càng tham gia nhiều hơn vào việc cung cấp với cho SMEs.

Các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn có một số lợi thế cụ thể so với các hoạt động tài chính hiện thời, bao gồm quyền truy cập vào các nguồn dữ liệu và mạng. Trong một số trường hợp, điều này có thể cho phép họ thích ứng với những thách thức và nhu cầu riêng của SMEs.

So với các ngân hàng, các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn có khả năng sử dụng các nguồn dữ liệu và công nghệ thay thế tốt hơn để bổ sung thông tin tín dụng truyền thống. Điều này đã giúp SMEs trước đây gặp bất lợi do lịch sử tín dụng hạn chế và có khả năng giải quyết một vấn đề quan trọng ở nhiều quốc gia châu Á là thiếu sự bao phủ toàn diện của các văn phòng tổ chức tín dụng.

Phương pháp chấm điểm tín dụng của các công ty công nghệ lớn có thể mang lại lợi thế hơn so với các ngân hàng hiện thời, nơi thường phụ thuộc nhiều vào các nguồn thông tin truyền thống như báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tài sản thế chấp và đánh giá của nhân viên tín dụng để chấp thuận hoặc từ chối một khách hàng vay tiềm năng. Việc sử dụng máy học có thể hỗ trợ việc đánh giá rủi ro tín dụng trực tiếp và nhanh chóng.

Đặc biệt, nó có thể cải thiện việc bảo lãnh phát hành, thu hút thông tin từ các mối quan hệ giữa khách hàng và trong một số trường hợp, ngăn chặn sự thiên vị của con người vào việc ra quyết định. Các nguồn dữ liệu lớn hơn có thể mở ra khả năng các công ty công nghệ lớn cho vay những khách hàng chưa từng tham gia thị trường tín dụng ngân hàng chính thức trước đó. Các mô hình đánh giá tín dụng được sử dụng bởi các công ty Fintech và các công ty cho vay công nghệ lớn ở khu vực châu Á có thể hỗ trợ SMEs tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng. 

Ví dụ, Hau và cộng sự (2018) đưa ra bằng chứng cho thấy, tín dụng của công ty Fintech ở Trung Quốc tạo điều kiện bổ sung nguồn cung và cho phép các doanh nghiệp có điểm tín dụng thấp hơn vẫn có thể tiếp cận tín dụng.
Tín dụng của công ty Fintech cũng có thể phục vụ các doanh nghiệp không có tài sản thế chấp, chẳng hạn như các doanh nghiệp mới thành lập chỉ có tài sản chủ yếu là trí tuệ vô hình.

Tín dụng Fintech vừa có thể tăng cường tài chính toàn diện, vừa có thể tiếp cận những khách hàng đi vay dưới mức chuẩn – những khách hàng có thể có mức độ tín nhiệm thấp hơn.  

Hỗ trợ vốn theo hình thức Tài trợ thương mại


Một lĩnh vực khác mà công nghệ có thể đóng một vai trò đáng chú ý trong việc chuyển đổi phương thức kinh doanh là tài trợ thương mại.

Tầm quan trọng ngày càng tăng của châu Á trong thương mại thế giới nhấn mạnh nhu cầu mở rộng khả năng tiếp cận tài chính của SMEs. Bất chấp sự tham gia hiện tại của SMEs vào thương mại ở châu Á, sự hiện diện của SMEs bị hạn chế bởi khả năng tiếp cận tài chính.

Trong lĩnh vực tài trợ thương mại, công nghệ thúc đẩy thay đổi mô hình kinh doanh có thể giúp mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính với sự nâng cao tiềm năng của SMEs châu Á thông qua hiện đại hóa các quy trình kém hiệu quả và giảm vai trò của các trung gian tốn kém.

Tương tự như vậy, các đổi mới công nghệ có khả năng biến đổi hình thức tài trợ hóa đơn bằng cách tận dụng quá trình số hóa thương mại để làm cho các khoản phải thu được định giá và giao dịch dễ dàng hơn.
Tính chất phức tạp và đòi hỏi nhiều giấy tờ của các giao dịch tài trợ thương mại đã khiến công nghệ sổ cái phân tán (DLT) trở thành một lựa chọn hấp dẫn ở khu vực châu Á và Thái Bình Dương. DLT có thể giúp số hóa và tự động hóa chuỗi cung ứng thương mại và thực hiện kiểm tra nhanh hơn, hiệu quả hơn và ít tốn kém hơn. DLT cũng có thể cải thiện các quy trình thông qua các hợp đồng thông minh, hoạt động giống như các hợp đồng truyền thống, nhưng có thể được thực thi tự động mà không cần người trung gian hoặc quy trình dựa trên giấy tờ. Sử dụng DLT để tạo hồ sơ kỹ thuật số duy nhất để thông quan về nguyên tắc có thể giúp giảm phí và giảm các rào cản đối với thương mại.  
Trong khi các bằng chứng sẵn có cho thấy, những đổi mới trong lĩnh vực công nghệ tài chính ở châu Á đã thay đổi các mô hình tài trợ truyền thống, cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, giúp thu hẹp khoảng cách và bổ sung nguồn tài trợ mới cho SMEs thì vẫn tồn tại một số câu hỏi đặt ra đối với vấn đề này. 

  • Thứ nhất, những đổi mới này có thể mang lại hiệu quả vượt trội hơn so với mô hình các ngân hàng cũng đổi mới và sử dụng các thông tin mềm đó hay không? Liệu những đổi mới đó có thể được duy trì trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp hay không? Đặc biệt là có nhiều mô hình đánh giá tín dụng mới dựa trên chuỗi thời gian tương đối ngắn, chưa được thử nghiệm qua thời kỳ kinh tế suy thoái. 
  • Thứ hai, việc sử dụng DLT trong các lĩnh vực như tài trợ thương mại và thư bảo lãnh tuy có khả năng giảm đáng kể thời gian xử lý và chi phí chung so với các quy trình thông thường, nhưng vẫn còn có một số lo ngại những lợi thế đó vẫn chưa được kiểm tra nhiều trong thực tế. 
  • Thứ ba, vẫn còn tồn tại một số thách thức liên quan đến pháp lý và quy định cụ thể. Trong bối cảnh đó, các ngân hàng Trung ương và Chính phủ ở một số quốc gia châu Á đang can thiệp tích cực hơn, thường là với khu vực tư nhân, để thúc đẩy các công nghệ mới nhằm tăng cơ hội tài trợ cho SMEs. Những hành động này bao gồm cả việc xem xét các lợi ích tư nhân và công cộng và các quyền liên quan đến tiếp cận thông tin.

Tài liệu tham khảo:

1 Theo Diễn đàn tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, SMEs chiếm 98% số doanh nghiệp và sử dụng 50% lực lượng lao động ở châu Á và Thái Bình Dương (Ata, 2014). ADB ước tính, SMEs chiếm hơn 96% tổng số doanh nghiệp châu Á và cung cấp 2/3 việc làm cho khu vực tư nhân (ADBI, 2019). Đáng chú ý, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau giữa các quốc gia. Hầu hết xác định chúng dựa trên các ngưỡng về việc làm, vốn và doanh thu.

2 Tín dụng Fintech đề cập đến tín dụng thông qua các nền tảng trực tuyến (phi ngân hàng), bao gồm tất cả các hoạt động tín dụng được tạo điều kiện bởi các nền tảng trực tuyến mà không được vận hành bởi các ngân hàng thương mại (CGFS và FSB, 2017; Claessens và cộng sự, 2018). Tùy thuộc vào nền kinh tế, những nền tảng này có thể được gọi là người cho vay ngang hàng (P2P), người huy động vốn cộng đồng dựa trên khoản vay hoặc người cho vay trên thị trường.

3 Một tập hợp tín dụng Fintech đang phát triển nhanh chóng, thường không được thu thập trong các nguồn dữ liệu tiêu chuẩn, là tín dụng công nghệ lớn, tức là tín dụng được cung cấp bởi các công ty công nghệ lớn có hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ kỹ thuật số chứ không phải dịch vụ tài chính (Frost và cộng sự, 2019).

4 Như đã đề cập trước đây, dữ liệu về tín dụng công nghệ lớn rất khan hiếm và không được đưa vào dữ liệu từ Trung tâm Tài chính Thay thế Cambridge (CCAF). Do đó, khối lượng đã được ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn công khai. Dữ liệu tổng hợp về lợi nhuận và lỗ ròng thường không được công bố rộng rãi. Vi dữ liệu về tổn thất có sẵn cho chính các công ty công nghệ lớn và có thể được sử dụng để phân tích thực nghiệm (Frost và cộng sự, 2019).5 Tương tự, đối với cho vay tiêu dùng, Tang (2019) chỉ ra rằng, tín dụng Fintech bổ sung tín dụng ngân hàng đối với các khoản vay quy mô nhỏ ở Hoa Kỳ. Jagtiani và Lemieux (2018) phát hiện Lending Club đã thâm nhập vào các lĩnh vực mà các ngân hàng truyền thống chưa phục vụ. De Roure, Pelizzon và Tasca (2016) chỉ ra rằng, tín dụng Fintech phục vụ một phần của thị trường tín dụng tiêu dùng bị các ngân hàng ở Đức bỏ qua.

Dương Quốc Anh 
Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội

Nguồn: https://tapchinganhang.gov.vn/fintech-va-hoat-dong-tai-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-chau-a.htm