CHO VAY NGANG HÀNG, XU HƯỚNG VÀ THỰC TRẠNG

P2P Lending

Trong những năm gần đây, hình thức cho vay ngang hàng (P2P) trên nền tảng Internet không ngừng phát triển, như một giải pháp thay thế hình thức cho vay ngân hàng. Với đối tượng là các nhà đầu tư sẵn sàng cho vay với những người tìm kiếm khoản vay, loại bỏ nhu cầu trung gian từ phía ngân hàng, hoàn toàn phù hợp với nền tảng cho vay P2P trên thị trường trực tuyến. Trong đó người vay có thể là một cá nhân hoặc doanh nghiệp, tương tự người cho vay có thể là một cá nhân hoặc tập thể.

Peer-to-Peer Lending là gì?

Peer-to-Peer lending (P2P) còn được gọi là cho vay ngang hàng, là mô hình cho vay được thực hiện trên nền tảng công nghệ số nhằm kết nối trực tiếp người vay và người cho vay với nhau không thông qua trung gian. Qua đó, các công ty sẽ cung cấp nền tảng giao dịch trực tuyến nhằm hỗ trợ người vay kết nối trực tiếp với người cho vay. Toàn bộ hoạt động cho vay, trả nợ giữa hai bên sẽ được nên tảng trực tuyến lưu trữ và ghi nhận bằng các bảng điện tử, số hóa.

Đặc điểm P2P Lending

Tối đa hóa mức lợi nhuận so với hình thức cho vay truyền thống của các tổ chức tín dụng.

Công ty P2P lending đóng vai trò trung gian kết nối mọi người.

Nhà đầu tư có thể theo dõi nguồn lợi nhuận của mình từ phía khách hàng vay dễ dàng, mọi quy trình đều tuân thủ đúng pháp luật.

Hoạt động trên nên tảng trực tuyến, tiện lợi và các giao dịch vay tiền thao tác nhanh chóng.

Toàn bộ quy trình đều thực hiện theo quy định pháp lý.

Nâng cao khối lượng khách hàng tiềm năng trên nền tảng P2P lending.

Cơ hội cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) tiếp cận vốn vay dễ dàng. Phát triển đa dạng với nhiều loại hình cho vay, đặc biệt là hình thức vay tín chấp, quản lý, đánh giá thông tin và xếp hạng tín nhiệm người đi vay dưa vào các hệ thống được tính hợp trong phần mềm chuyên dụng.

Một hệ thống Đánh giá tín nhiệm tham khảohttps://www.microfund.vn/temporary

Toàn bộ dữ liệu cung cấp từ phía khách hàng sẽ được lưu trữ trên hệ thống, tiện lợi và chi phí thấp.

Lợi ích của hoạt động P2P Lending

Mô hình P2P Lending đang phát triển với quy mô lớn trên nhiều quốc gia, nhờ vào lợi ích mà mô hình mang lại cho cả nhà đầu tư và doanh nghiệp vay vốn.

  • Nhà đầu tư: Có nhiều cơ hội đa dạng hóa và quản lý rủi ro tốt hơn với nhiều hình thức hoạt động với mức thời hạn đa dạng.
  • Doanh nghiệp vay vốn: Doanh nghiệp vay vốn sẽ được giảm chi phí lãi suất, vì các dịch vụ được cung cấp đều hoạt động trên nền tảng Fintech, giảm thiểu chi phí xây dựng mạng lưới phân phối và hoạt động so với các kênh truyền thống.

Rủi ro của hình thức cho vay P2P

Tuy đã phát triển nhiều năm trên thị trường tín dụng, nhưng hình thức cho vay ngang hàng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro:

  • Rủi ro mất vốn hoặc trả chậm: Vì không được bảo hiểm an toàn như các kênh ngân hàng, nên các khoản cho vay của nhà đầu tư có thể bị mất hoặc trả chậm khi khách hàng vay rơi vào tình trạng không thể đáp ứng nghĩa vụ tài chính vay nợ.
  • Các rủi ro trong quá trình thanh khoản: Cả hai bên đơn vị đều không thể dừng hợp động khi chưa đến kỳ hạn thanh toán.
  • Các rủi ro trong hệ thống: P2P hoạt động trên nền tảng trực tuyến, rủi ro về các trường hợp lỗi hệ thống luôn tồn tại. Vì vậy, rủi ro về dữ liệu chứng thực hoạt động vay rất cao, dẫn đến khả năng mất hoàn toàn vốn vay.

Lựa chọn giữa cho vay ngang hàng và cho vay truyền thống?

Đánh giá sự khác nhau lớn nhất giữa mô hình P2P lending và mô hình cho vay truyền thống là mức chi phí. Ngoài ra, khả năng hoạt động nhanh chóng và sự thuận tiện là yếu tố hàng đầu giúp P2P lending đứng vững trên thị trường tài chính thế giới chỉ sau hơn 10 năm chính thức ra mắt.

P2P LendingCho vay truyền thống
– Trang thiết bị, nguồn nhân lực.
– Số lượng nhân viên ít.
– Hoạt động thông qua Website, chỉ cần hội sở chính và công ty đại diện.
– Trang thiết bị, nguồn nhân lực.
– Số lượng nhân viên lớn.
– Các chi nhánh ngân hàng được phân bố khắp cả nước.
Bảng: So sánh chi phí đầu tư giữa mô hình P2P Lending và mô hình cho vay truyền thống

Bên cạnh đó, P2P lending nổi trội hơn mô hình cho vay truyền thống về chất lượng với 3 tiêu chí:

  • Lãi suất: Áp dụng nền tảng công nghệ hiện đại, lược bỏ các khâu trung gian, mô hình P2P lending đem đến tỷ lệ sinh lời cao (14-20%/năm). Lãi suất của mô hình P2P lending được đánh giá rất hập dẫn và đa dạng so với việc lãi suất gửi tiết kiệm truyền thống của ngân hàng (3-7%/ năm). Nhà đầu tư có thể tăng khả năng sinh lời từ lãi suất kép. Ngoài ra mô hình P2P lending còn có nhiều tính năng giúp nhà đầu tư liên tục tái đầu tư nguồn vốn của mình (như tính năng “Đầu tư thông minh” của CTCP Lendbiz)
  • Nền tảng công nghệ: Nền tảng công nghệ đóng vai trò quan trọng trong mô hình P2P lending, giúp các nhà đầu tư thực hiện giao dịch dễ dàng, tính bảo mật cao. Nền tảng công nghệ mang lại sự đa dụng trong mô hình, giúp nhà đầu tư tối ưu hóa lộ trình đầu tư của mình.
  • Khả năng thẩm định và quản trị rủi ro: Các công ty áp dụng mô hình P2P lending kết nối vốn cho doanh nghiệp sẽ có nghiệp vụ thẩm định và các tiêu chí đánh giá rõ ràng. Trong hoạt động cho vay luôn tồn tại những rủi ro tiềm ẩn, các đối tượng vay vốn sau khi qua thẩm định của doanh nghiệp cho vay vẫn có thể gặp xảy ra những tình trạng bất ngờ trong việc đáp ứng nghĩa vụ tài chính nợ vay của họ. Vì vậy, các doanh nghiệp P2P lending cần xây dựng một hệ thống chính sách thu hồi và xử lý rủi ro để đảm bảo tối đa lợi ích của nhà đầu tư.

Xu hướng hình thức P2P Lending toàn cầu

Trước đây các hình thức cho vay truyền thống (cung cấp các khoản vay đầy đủ) của các ngân hàng chỉ nhắm đến đối tượng cho vay là những doanh nghiệp lớn, do vậy họ luôn gặp khó khăn trong việc cho vay với nhóm đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), nhưng sự phát triển của hình thức cho vay P2P chính là cơ hội đối với việc cung cấp khoản vay cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).

Với hệ thống cho vay truyền thống, các ngân hàng luôn hạn chế cho vay với nhóm đối tượng SMEs vì rủi ro cao về xác suất vỡ nợ, nguồn dữ liệu đầu vào của các công ty nhỏ kém chất lượng, quy mô hoạt động nhỏ, dẫn đến khả năng sinh lời từ việc cho vay không cao, vì vậy các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất khó để có thể nhận được nguồn hỗ trợ vốn.

Theo thống kê các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 55% GDP trong Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) và chiếm 60% việc làm trên toàn thế giới (Edinburgh Group), vì vậy cải thiện khả năng tiếp cận tài chính của SMEs sẽ ảnh hưởng rất nhiều về lợi ích của nền kinh tế. Bên cạnh đó việc cạnh tranh từ nền tảng P2P cũng có thể thức đẩy các ngân hàng chiếm lại thị phần bằng cách mở rộng thêm các khoản vay cho SMEs cũng như việc cải thiện dịch vụ của họ.

Nền tảng cho vay P2P đã giải quyết vấn đề tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các quy trình tự động nhằm giảm chi phí và dữ liệu được sử dụng trong các mô hình rủi ro tín dụng là dữ liệu phi truyền thống. Cho vay P2P và các hình thức tài trợ Fintech khác đã phát triển nhanh chóng trong những năm vừa qua, và mức độ phát triển của các quốc gia trên thế giới hoàn toàn khác nhau.

Vì đang ở giai đoạn phát triển nên khối lượng tín dụng Fintech trên thế giới còn thấp như ở Châu Á và Thái Bình Dương (không bao gồm Trung Quốc) là 1,1 tỷ USD và ở khu vực đồng euro (Eurozone) là dưới 1 tỷ USD (BIS 2017).(1)*

Thực trạng hình thức P2P Lending tại Việt Nam

Với sự bùng nổ của các công ty công nghệ tài chính (Fintech), Việt Nam đã phát triển mô hình P2P lending với hơn 40 công ty đang hoạt động (Tima Lender, Lendbiz, Eloan, VnVon, Fiin,…). Trong số hơn 40 doanh nghiệp P2P lending đang hoạt động trên thị trường, có những doanh nghiệp hoạt động khá hiệu quả với phân khúc nhắm vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ.(2)*

Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam hoạt động này vẫn chưa được có những quy định điều chỉnh riêng biệt của pháp luật dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp. Thực tế, tại thị trường Việt Nam thời gian qua cho thấy, đang tồn tại nhiều hạn chế liên quan đến hoạt động P2P lending không đúng với ý nghĩa của nó như: các quảng cáo không minh bạch mức lợi nhuận, thông tin về rủi ro khi tham gia chưa được chính xác, mức lãi suất cao hơn so với quy định chung,…

Vì vậy, mô hình hoạt động P2P lending tại thị trường Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển, cần được hoàn thiện hơn về mọi mặt, bên cạnh đó hoạt động này sẽ tạo nên một vị thế mới trong tương lai cho thị trường Việt Nam.

Kết luận

Nhờ vào sự phát triển vượt bậc của thời đại, ta có thể thấy trên mọi lĩnh vực đều có sự góp mặt của công nghệ. Thị trường tài chính không ngừng phát triển theo xu hướng của thời đại, mô hình P2P lending là minh chứng cho sự phát triển của thị trường.

So với mô hình cho vay truyền thống thì P2P lending đã tạo cho bản thân một vị trí hoàn toàn mới, nâng cao lợi ích từ hoạt động cho vay. Và sự góp mặt của P2P Lending trong thị trường tài chính càng trở nên phổ biến trên thị trường thế giới nói chung, thị trường Việt Nam nói riêng.

Ngọc Thạch ([email protected])

Trích dẫn

(1): Naok Nemoto, David J.Storey & Bihong Huang, 2019. OPTIMAL REGULATION OF P2P LENDING FOR SMALL AND MEDIUM-SIZED ENTERPRISES, 1-3.https://www.adb.org/sites/default/files/publication/478611/adbi-wp912.pdf

(2): Thực trạng thị trường Việt Nam với sự góp mặt của các công ty P2P Lending có nguồn gốc từ Trung Quốc https://cafef.vn/cong-ty-trung-quoc-dang-hot-vang-thi-truong-p2p-lending-viet-nam-2019091010210964.chn

Digital Challenger Bank mô hình thành công và triển vọng tại Việt Nam

Báo cáo mới đây của Boston Consulting Group (BCG) cho thấy bức tranh toàn cảnh mảng ngân hàng số ở Châu Á – Thái Bình Dương và chỉ ra các yếu tố khiến Đông Nam Á và Ấn Độ sẽ là “miền đất hứa” cho các ngân hàng số muốn tăng trưởng cao. Còn tại thị trường Việt Nam thì sao?

Digital Challenger Bank là gì?

 Digital Challenger Banks, tạm dịch là “Ngân hàng số – Kẻ thách thức” đây là sự kết hợp giữa hoạt động ngân hàng và các sáng kiến kỹ thuật số đã làm xuất hiện thêm nhiều định chế tài chính mới với tên gọi ngân hàng nhưng điều kiện thành lập, nội dung hoạt động không giống với các ngân hàng truyền thống. Mô hình chung của các ngân hàng này là không thành lập các chi nhánh mà hoạt động dựa trên thiết bị di động; tập trung vào trải nghiệm của khách hàng; cung cấp các dịch vụ nhanh chóng, tức thì, đơn giản, dễ sử dụng; đặc biệt là ứng dụng sự phát triển của công nghệ, hạ tầng đám mây, API, phân tích nâng cao và quy trình kiểm chứng dữ liệu. Ngân hàng thách thức kỹ thuật số không bao gồm các ngân hàng truyền thống và hoạt động ngân hàng số của các ngân hàng truyền thống.

Nhóm các ngân hàng thách thức số là nhóm đã được cấp phép cung ứng dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng, hoạt động dưới hình thức: doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực Fintech và tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh với các tập đoàn lớn. Ngân hàng thách thức cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) thông qua điện thoại thông minh, ví dụ như: Revolut (Anh), WeBank (Trung Quốc), Tonik (Phillipines)…

Digital Banking là một hình thức ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động và dịch vụ ngân hàng truyền thống. Nói cách khác, tất cả những gì bạn có thể làm ở các chi nhánh ngân hàng bình thường, giờ đây đã được số hóa và tích hợp vào một ứng dụng ngân hàng số duy nhất.

Mô hình ngân hàng thách thức kỹ thuật số – cơ hội phát triển tại Đông Nam Á

Trong một báo cáo mới, BCG đã nghiên cứu bức tranh toàn cảnh mảng ngân hàng số ở Châu Á Thái Bình Dương và chia sẻ lý do vì sao Đông Nam Á và Ấn Độ sẽ là hai “chiến trường” tiếp theo cho các ngân hàng mong muốn tìm kiếm tốc độ tăng trưởng cao

Tính đến năm 2021, đã có đến 249 ngân hàng số đang hoạt động nhưng chỉ có 13 ngân hàng đạt đến điểm hoà vốn và 10 trong số này nằm ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, tiêu biểu là Trung Quốc.

Hệ sinh thái của 10 ngân hàng mô hình mới có lãi tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương
(Nguồn:BCG, Việt hoá: Ngọc Phương)

Trong số 50 ngân hàng số theo mô hình bán lẻ thách thức (challenger bank) đang hoạt động tại châu Á Thái Bình Dương, chỉ có 10 trong số này có lãi. Điều đó cho thấy chỉ 5% ngân hàng số trên thế giới có lợi nhuận, phần lớn đến từ châu Á.

Ngân hàng số nào thành công nhất ở Châu Á Thái Bình Dương

Theo ước tính của BGC có 249 ngân hàng số đang hoạt động trên toàn cầu. Mặc dù tăng trưởng mạnh so với vài năm trở lại đây, nhưng con đường dẫn đến lợi nhuận của các ngân hàng này vẫn còn nhiều thách thức. Hiện chỉ có 13 ngân hàng theo mô hình mới đạt điểm hòa vốn. Điểm nổi bật là 10 trong số đó đều nằm ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Nhóm 10 ngân hàng này gồm có:

  • 4 đại diện từ Trung Quốc: WeBank, MYbank, Aibank và XW Bank
  • 4 đại diện từ Nhật Bản: Rakuten Bank, Sony Bank, Jibun Bank và PayPay Bank
  • 1 đại diện Ấn Độ: Paytm
  • 1 đại diện Hàn Quốc: KakaoBan

WeBank và Ai Bank là những ngân hàng số có lượng người dùng cao nhất trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Tính đến năm 2020, tổng số người dùng của hai ngân hàng này là 2,2 tỷ người. Tổng cộng, nhóm ngân hàng kỹ thuật số có lợi nhuận của Trung Quốc cung cấp dịch vụ cho khoảng 3 tỷ người dùng.

Tại Nhật Bản, Rakuten Bank là ngân hàng số lớn nhất với 100 triệu người dùng ở thời điểm năm 2020.

50 ngân hàng theo mô hình bán lẻ mới trên kênh số tại Châu Á- TBD
(Nguồn:BCG, Việt hoá: Ngọc Phương)

BCG cho biết hiện chưa có ngân hàng số nào có thị phần trên 2% về quy mô huy động hoặc dư nợ của nhóm khách hàng mục tiêu, dù đó là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp vừa và nhỏ.

WeBank Ngân hàng số hàng đầu thế giới nhờ vào Fintech

WeBank là một ngân hàng kỹ thuật số hoạt động trên hình thức ‘Open Banking” đây là hoạt động các ngân hàng, tổ chức tài chính phi ngân hàng cung cấp quyền cho nhà cung cấp dịch vụ tài chính – bên thứ ba quyền truy cập các dữ liệu vào ngân hàng tiêu dùng, giao dịch và dữ liệu tài chính khác để phát triển các ứng dụng và dịch vụ tài chính phù hợp với khách hàng của họ.

WeBank đã duy trì sự tập trung rõ ràng vào việc cung cấp các dịch vụ tài chính toàn diện cho các cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Sản phẩm cho vay đầu tiên của WeBank có tên Weilidai – khoản vay tiêu dùng không có bảo đảm được cung cấp qua ví của WeChat và QQ đã trở thành một trong những hình thức tài trợ dễ tiếp cận nhất cho thị trường đại chúng của Trung Quốc.

Hệ sinh thái Tencent của Wechat (Nguồn:BCG, Việt hoá: Ngọc Phương)

Khách hàng vay vốn của SME của WeBank là tất cả các công ty tư nhân tương đối nhỏ, với trung bình 10 nhân viên. Đối với 66% phần trăm các doanh nghiệp vừa và nhỏ này, đây là lần đầu tiên họ nhận được khoản vay từ một tổ chức tài chính, với quy mô khoản vay trung bình là 30.000USD.

Thành công đến từ Fintech của Webank

Sự thành công của Webank phải kể đến việc WeBank áp dụng các khả năng của fintech trong các lĩnh vực ABCD (AI, Blockchain, điện toán đám mây và dữ liệu lớn) làm trọng tâm chiến lược và là ưu tiên hàng đầu trong nghiên cứu và ứng dụng liên quan của họ trong lĩnh vực tài chính. Để cung cấp cho các đối tác các cách tiếp cận hiệu quả và chi phí thấp hơn để giải quyết các vấn đề về fintech trong doanh nghiệp của họ, các chuyên gia của WeBank đã trình bày các giải pháp từ bốn lĩnh vực chính AI, blockchain, Điện toán đám mây và Dữ liệu lớn:

  • Về mặt AI, 98% tổng số câu hỏi của khách hàng trong nước được xử lý bởi chatbot của WeBank; hơn nữa, giải pháp nhận dạng khuôn mặt eKYC của WeBank đã đáp ứng hơn 640 triệu yêu cầu xác minh danh tính. Bên cạnh đó, Webank còn  xây dựng một loạt các ứng dụng AI tiên tiến để mở rộng quy mô tài chính và hệ sinh thái tài chính dựa trên công nghệ. Một trong số đó là Federated AI Technology Enabler (FATE), nền tảng học tập liên hiệp cấp công nghiệp đầu tiên của Trung Quốc được mở bởi WeBank. FATE giúp các doanh nghiệp và tổ chức xây dựng các mô hình AI hiệu quả và hợp tác, bằng cách sử dụng dữ liệu phù hợp với bảo vệ quyền riêng tư của người dùng, bảo mật dữ liệu, bảo mật dữ liệu và các quy định của chính phủ. Cho đến nay, nó đã được áp dụng trong tín dụng, bảo hiểm, giám sát và bán lẻ.
  •  Đối với Blockchain, WeBank đã khởi xướng Hiệp hội Blockchain tài chính số 1 (FISCO) của Trung Quốc và sử dụng công nghệ blockchain trong các lĩnh vực tài chính, chuỗi cung ứng, pháp lý, dịch vụ công cộng,…WeBank cũng là ngân hàng đầu tiên trên thế giới triển khai đầy đủ các hệ thống ngân hàng cốt lõi của mình trên đám mây riêng. Nó đã xây dựng một hệ thống ngân hàng lõi phân tán được thiết kế nội bộ 100% với các tài sản trí tuệ tự sở hữu, có khả năng xử lý các giao dịch tần suất cao, khối lượng lớn. Nền tảng dữ liệu lớn của WeBank chứa hơn 15 petabyte dữ liệu, với hơn 300.000 công việc hàng loạt được xử lý hàng ngày.
  • Về điện toán đám mây,WeBank đã áp dụng và phát minh lại nhiều công nghệ dựa trên đám mây bao gồm Fintech Sandbox và WeCube. WeBank FinTech Sandbox là một phòng thí nghiệm đổi mới ảo được thiết kế cho các nhà phát triển cá nhân, cũng như công nghệ và các đối tác kinh doanh. Nó cung cấp một nền tảng thử nghiệm để xây dựng, trình diễn, chia sẻ, tăng cường và thử nghiệm các công nghệ tài chính tiên tiến, triển khai tham chiếu cũng như các ứng dụng và giải pháp kinh doanh khác.
  • Trong lĩnh vực dữ liệu lớn, WeBank trích dẫn bản chất của các công nghệ dữ liệu cấp tài chính và WeDataSphere được thiết kế. Nó là một nền tảng với tính toán cấp độ tài chính, lưu trữ và trao đổi dữ liệu và khả năng học máy được phát triển dựa trên các thành phần nguồn mở khác nhau như Hadoop, spark, HBase, KubeFlow và FFDL. Những cải tiến to lớn và những nỗ lực củng cố đã được WeBank đưa ra trên các thành phần nguồn mở để giải quyết các vấn đề ứng dụng tài chính liên quan đến bảo mật, hiệu suất, tính sẵn sàng cao và truy xuất nguồn gốc.

Việt Nam thị trường đầy tiềm năng trong phát triển ngân hàng số

Tại Việt Nam, báo cáo của BCG có thống kê doanh thu của ngành ngân hàng có thể đạt 27 tỷ đô la Mỹ vào năm 2024, với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 13% kể từ năm 2019, là khu vực Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong khu vực.

Việt Nam hiện có hơn 97,4 triệu dân, cơ cấu dân số ngày càng trẻ nên tỷ lệ tiếp cận với công nghệ và Internet rất cao, tỷ lệ dân số sử dụng điện thoại thông minh ngày càng tăng nhanh.

Những ngân hàng chuyển đổi số tại Việt Nam (Nguồn:BCG, Việt hoá: Ngọc Phương)

Dưới tác động của COVID-19, dịch vụ giao hàng tận nhà có cơ hội phát triển mạnh mẽ khi nhiều người tiêu dùng đã bắt đầu sử dụng dịch vụ này. Hơn 80% đã sử dụng dịch vụ giao tận nhà lần đầu tiên vì COVID-19. Nhiều thói quen mới đã được hình thành sau đại dịch, trong đó nổi bật là mua sắm trực tuyến và hạn chế thanh toán bằng tiền mặt cho thấy tiềm năng của thị trường Việt Nam người dùng đón nhận các dịch vụ ngân hàng số ngày càng tích cực hơn.

Ngọc Phương ([email protected])

Trích nguồn:

WeBank Co Ltd

Emerging Challengers and Incumbent Operators Battle for Asia Pacific’s Digital Banking Opportunity: https://www.bcg.com/emerging-challengers-and-incumbent-operators-battle-for-asia-pacifics-digital-banking-opportunity

Bí mật của may mắn mà Doanh nhân cần biết

Micro Fund - Bi Mat May Man

Trong cuộc sống và trong kinh doanh, chúng ta luôn mong chờ gặp nhiều may mắn. Cũng có nhiều trường hợp, may mắn đến liên tục với một vài người, nhưng lại chưa hề mỉm cười với nhiều người khác.

Tác giả cuốn sách Bí mật của may mắn, là Alex Rovira và Fernando Trias de Bes, đã chia sẻ 12 bí mật của may mắn. Những giá trị đúc kết đã giúp cho cuốn sách lọt vào Best Seller và được tái bản liên tục năm này qua năm khác.

#bimatcuamayman

Trích: Bí mật của may mắn (Alex Rovira & Fernando Trias de Bes)

10 nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của nhà lãnh đạo

Đây là những sai lầm hay mắc phải nhất của các nhà lãnh đạo và sẽ phá huỷ tất cả những thành quả mà bạn cố gắng xây dựng. Do vậy, biết được điều gì không nên làm cũng cần thiết như biết việc gì nên làm.

nhà lãnh đạo
From: Freepik

1. Không có khả năng tổ chức, sắp xếp các chi tiết

Người lãnh đạo tốt cần biết cách tổ chức, tìm hiểu và hiểu được tất cả những chi tiết dù là nhỏ nhất. Không có nhà lãnh đạo nào thật sự “ quá bận rộn “ đến mức không thể làm bất cứ điều gì trong phạm vi chức trách của mình.

Nếu ai đó, cho dù là lãnh đạo hay nhân viên, nói rằng vì quá bận nên không thể thay đổi kế hoạch của mình hay chú ý đến những vẫn đề cấp bách khác tức là họ thừa nhận sự kém cỏi của mình.

Muốn thành công, người lãnh đạo cần biết làm chủ mọi chi tiết liên quan đến công việc của mình và nhân viên dưới quyền, và dĩ nhiên để làm được điều này anh ta cần phải biết sử dụng những người trợ lý đắc lực giúp việc cho mình hay ủy thác công việc cho những cộng sự đáng tin cậy khác.

2. Không sẵn lòng làm những việc “thấp kém“

Những người lãnh đạo giỏi thật sự luôn sẵn sàng làm những việc họ muốn người khác thực hiện khi hoàn cảnh yêu cầu họ làm vậy. ”Người vĩ đại nhất là đầy tớ của tất cả  mọi người” là chân lý mà tất cả những nhà lãnh đạo có tài đều tuân thủ và tôn trọng.

3. Mong muốn được trả công cho những thứ họ “ biết “ thay vì sự dụng sự hiểu biết đó để làm việc

Thế giới này không trả tiền cho những gì bạn làm hay thuyết phục người khác làm.

4. Lo sợ cạnh tranh với cấp dưới

Nếu vị sếp nào lo sợ nhân viên giỏi hơn và thay thế mình thì chắc chắn điều đó trước sau gì cũng sẽ đến. Người lãnh đạo tài ba luôn sẵn lòng đào tạo, huấn luyện lớp người kế cận để có thể ủy thác và giao phó trách nhiệm công việc cụ thể. Chỉ bằng cách đó, người lãnh đạo mới có thể “phân thân“ ở nhiều nơi và chú ý nhiều việc khác nhau cũng một lúc.

Có một sự thật luôn đúng là người lãnh đạo có khả năng khuyến khích người khác làm việc bao giờ cũng được trả công nhiều hơn so với số tiền kiếm được nếu họ tự làm việc đó. Người lãnh đạo tài năng sẽ sử dụng kiến thức và sức hút của cá nhân với những người xung quanh để nâng cao hiệu quả làm việc của người khác, khiến họ làm việc nhiều hơn và tốt hơn những điều họ có thể làm nếu không có sự trợ giúp.

5. Thiếu trí tưởng tượng

Nếu thiếu trí tưởng tượng, người lãnh đạo sẽ không thể đối mặt với những tình huống bất ngờ xảy ra và lập kế hoạch hướng dẫn cho cấp dưới thực hiện một cách hiệu quả.

6. Tính ích kỷ

Đó là mẫu người luôn giành về mình tất cả những vinh quang, phần thưởng từ công việc đã hoàn thành mà không hiểu rằng nhân viên của mình có thể cảm thấy bất công.

Người lãnh đạo thông minh sẽ không ham mê vinh quang. Người lãnh đạo cần hiểu rằng mọi người sẽ làm việc tốt hơn nữa nếu họ được khen ngợi và đánh giá cao chứ họ không chỉ đơn thuần làm việc vì tiền.

7. Không có khả năng kiềm chế

Chẳng có nhân viên nào lại tôn trọng người lãnh đạo không biết kiềm chế. Thêm nữa, sự thiếu kiềm chế dưới bất kỳ hình thức nào đều có thể phá hủy khả năng lãnh đạo lâu dài của bất cứ ai.

8. Bất trung

Lẽ ra đặc điểm này phải đứng đầu trong danh sách các sai lầm của các nhà lãnh đạo. Người lãnh đạo không trung thành với niềm tin và nhiệm vụ của họ, với cấp trên hay cấp dưới, thì không thể giữ vai trò lãnh đạo lâu dài.

Người ta sẽ luôn khinh thường những người đánh mất sự tín nhiệm. Việc không trung thành với lời nói và việc làm chính là một trong những  nguyên nhân dẫn đến thất bại trong mọi lĩnh vực khác nhau của đời sống.

9. Độc đoán

Người lãnh đạo tài ba không nên khiến cho nhân viên cấp dưới của mình sợ hãi. Những người lãnh đạo thích dùng “quyền lực“ để gây sức ép với nhân viên đã trở nên lỗi thời.

Nếu là một nhà lãnh đạo thật sự, bạn không cần phải “quảng cáo” những thế mạnh của bản thân. Hãy đạt được những điều đó bằng cách thể hiện sự hiểu biết, cảm thông, trung thực, công minh và sự hiểu biết về công việc của mình.

10. Quá coi trọng danh hiệu

Không nhất thiết phải có danh hiệu thì người lãnh đạo mới được nhân viên của mình tôn trọng. Người quá coi trọng danh hiệu thường không có gì ngoài thứ ấy.

Những cánh cửa đi đến văn phòng của các nhà lãnh đạo thực sự luôn mở rộng cho bất kì ai mong muốn bước vào mà không cần thủ tục hay lễ nghi khoa trương gì cả.

Trích: Nghĩ giàu làm giàu – Napoleon Hill

Thế nào là nhà lãnh đạo thành công

Bất kỳ ai cũng có thể trở thành nhà lãnh đạo thành công, từ chủ doanh nghiệp nhỏ cho đến doanh nghiệp lớn. Chỉ cần hội tụ đủ 11 nhân tố làm nên sự thành công ấy.

Lãnh đạo thành công
Image: Freepix

1. Lòng dũng cảm kiên định

Điều này tuỳ thuộc vào kiến thức và nghề nghiệp của mỗi người. Chẳng có nhân viên nào muốn làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà lãnh đạo thiếu can đảm và tự tin. Chẳng có người thừa lệnh thông minh nào lại chấp nhận một người sếp như vậy.

2. Tự kiểm soát

Những người không biết tự kiểm soát bản thân thì chắc chắn cũng không thể kiểm soát được người khác. Kiểm soát bản thân chính là tấm gương để nhân viên noi theo và tự cố gắng vươn lên để được như lãnh đạo của mình.

3. Công bằng

Nếu người lãnh đạo không công bằng thì sẽ không được nhân viên dưới quyền tôn trọng.

4. Có quyết định rõ ràng

Nếu lãnh đạo hay tỏ ra không cương quyết và dao động trong các quyết định, không tự tin vào bản thân mình tức là anh ta không thể lãnh đạo người khác.

5. Có kế hoạch cụ thể

Người lãnh đạo thành công nào cũng có kế hoạch làm việc cụ thể và làm việc theo kế hoạch đó. Người lãnh đạo làm việc chỉ dựa trên phỏng đoán không có kế hoạch chi tiết cụ thể và khả thi thì cũng giống như bạn đang ngồi trên chiếc thuyền tròng trành không buồm, không bánh lái và cứ thế trôi theo dòng, sớm muộn gì con thuyền của bạn sẽ lao vào đá và chìm nghỉm trong dòng nước.

6. Thói quen làm việc nhiều hơn mức lương được trả

Một trong những điều khổ sai của người lãnh đạo là họ phải làm việc nhiều hơn và tốt hơn những gì họ yêu cầu cấp dưới.

7. Tính cách dễ chịu

Chẳng có ai luộm nhuộm hay vô tổ chức lại trở thành nhà lãnh đạo thành công cả. Người lãnh đạo cần phải được cấp dưới tôn trọng. Nhân viên cấp dưới chắc chắn sẽ không tôn trọng lãnh đạo của mình nếu người lãnh đạo không chú ý đến những yếu tố cần thiết tạo nên một tính cách dễ chịu.

8. Cảm thông và thấu hiểu

Nhà lãnh đạo thành công phải biết cách thông cảm với nhân viên dưới quyền. Ngoài ra anh ta phải hiểu được nhân viên và các vấn đề của họ.

9. Nắm vững các chi tiết

Một nhà lãnh đạo thành công cần kiểm soát được công việc đến từng chi tiết nhỏ.

10. Sẵn lòng chịu toàn bộ trách nhiệm

Người lãnh đạo thành công luôn sẵn sàng nhận trách nhiệm nếu người dưới quyền mắc sai lầm. Những người thích né tránh và đùn đẩy trách nhiệm cho người khác sẽ không giữ được cương vị lãnh đạo của họ lâu dài. Nếu một trong số những nhân viên của họ mắc lỗi và không làm tốt công việc của mình, người lãnh đạo cần hiểu rằng chính anh ta mới là người thất bại và có lỗi.

11. Hợp tác

Người lãnh đạo cần hiểu và áp dụng nguyên tắc cùng nỗ lực hợp tác và thuyết phục được cấp dưới cũng làm như vậy. Nhà lãnh đạo cần có sức mạnh và sức mạnh thì cần có sự hợp tác.

Trích: Nghĩ giàu làm giàu – Napoleon Hill

Lãi suất vay tín chấp doanh nghiệp: bao nhiêu là hợp lý?

lai suat vay tin chap doanh nghiep
freepik.com

Có khá nhiều nguồn vốn vay mà chủ doanh nghiệp có thể tiếp cận, bao gồm kênh truyền thống và các kênh thay thế. Mỗi kênh có đặc điểm và chi phí khác nhau, đặc biệt là các kênh vay tín chấp.

  • Vay thế chấp ngân hàng
  • Vay tín chấp ngân hàng
  • Phát hành trái phiếu
  • Vay qua thẻ tín dụng
  • Vay công ty tài chính
  • Vay nóng, cầm đồ
  • Cho vay ngang hàng

Đa dạng hoá nguồn vốn vay là ưu tiên của phần lớn doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ. Một mặt, giúp gia tăng tổng hạn mức tín dụng, đáp ứng nhu cầu thiếu hụt vốn tạm thời. Mặt khác, doanh nghiệp có thể chủ động lựa chọn các nguồn vốn an toàn với chi phí hợp lý tại từng thời điểm.

1. Vay thế chấp (có tài sản bảo đảm) tại ngân hàng

Vay có tài sản bảo đảm: là khoản vay vốn được đảm bảo bằng tài sản như Bất động sản, xe ô tô, xe máy chuyên dùng, nhà xưởng, quyền tài sản hình thành trong tương lai, và tất nhiên là cả Sổ tiết kiệm, cổ phiếu, trái phiếu.

Tài sản bảo đảm trên có thể thuộc sở hữu của chính doanh nghiệp hoặc các thành viên sở hữu doanh nghiệp, người đại diện pháp lý, thậm chí ban giám đốc và kế toán trưởng.

Ngoài ra, hầu hết các ngân hàng đều chấp nhận tài sản của người thân như bố mẹ, vợ chồng, anh chị em ruột của chủ doanh nghiệp, có thể thế chấp bảo lãnh cho khoản vay của doanh nghiệp.

Theo khảo sát của MicroFund, lãi suất vay có tài sản bảo đảm của các ngân hàng tầm trung tại Việt Nam phổ biến từ 6.5% – 9%/năm và lãi suất vay trung hạn cao hơn ngắn hạn từ 2 – 3%/năm. Trong đó, các Ngân hàng quốc doanh có lãi suất cho vay thấp hơn nhờ giá huy động đầu vào thấp. Cụ thể:

  • BIDV: từ 6.5%/năm.
  • Vietinbank: từ 7%/năm.
  • MB Bank: từ 7%/năm.
  • ACB: từ 7%/năm.
  • TPBank: từ 6.8%/năm.

Tuy nhiên đa phần các Doanh nghiệp đều khó khăn về tài sản bảo đảm để có thể vay thêm. Việc này thường xuyên xảy ra ở Doanh nghiệp nhỏ và vừa, thậm chí cả các doanh nghiệp lớn.

2. Vay tín chấp (không có tài sản bảo đảm) tại ngân hàng

Vay tín chấp doanh nghiệp được triển khai tại một số ngân hàng TMCP như OCB, MSB, ABBank, TPBank, hay VPBank. Tuy nhiên, đa phần khách hàng hiện hữu đã có khoản vay bảo đảm bằng tài sản tại chính ngân hàng đó, có thể được xem xét cho vay thêm đến 100% tài sản bảo đảm, hoặc vượt 100% tài sản bảo đảm.

Một số ngân hàng triển khai cho vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ và vừa, cấp một hạn mức vay nhỏ để tạo mối quan hệ với doanh nghiệp, sau đó dần chuyển các khoản vay có tài sản bảo đảm của doanh nghiệp từ ngân hàng khác về.

Lãi suất cho vay tín chấp phổ biến từ 18 – 22%/năm, bao gồm phí bảo hiểm tử kỳ (0.8 – 1%/năm). Thậm chí có Ngân hàng đóng gói sản phẩm cho vay tín chấp với sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ.

3. Trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

Lưu ý rằng, không phải trái phiếu nào cũng được đảm bảo 100% bằng tài sản đảm bảo. Khái niệm “bảo lãnh phát hành trái phiếu” không có nghĩa là trái phiếu được đảm bảo bằng tài sản.

Trái phiếu là Chứng khoán nợ (giống như 1 khoản vay), hoàn toàn khác với Chứng khoán vốn (cổ phiếu, là khoản vốn góp vào vốn chủ sở hữu). Như vậy, Doanh nghiệp có nghĩa vụ trả nợ Trái phiếu trước, rồi mới đến nghĩa vụ trả cho cổ đông sở hữu Cổ phiếu.

Lãi suất trái phiếu trong nửa đầu năm 2021 phổ biến quanh mức 10%/năm, ngoại trừ Ngân hàng, Công ty Chứng khoán do đặc thù riêng. Cá biệt một số doanh nghiệp tên tuổi huy động đến 14.5%, thậm chí 18%/năm. Cụ thể như sau:

Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp 2021

Tuy lãi suất trái phiếu (có thể có bảo đảm bằng chính dự án đầu tư) có mức khá cao so với mặt bằng lãi suất ngân hàng, nhưng điều kiện phát hành ngày càng khó khăn và chỉ phù hợp doanh nghiệp vừa và lớn.

Ngoài ra, giá trị mỗi lô trái phiếu phát hành cũng dao động từ 100 tỷ đồng trở lên để đảm bảo gánh được các chi phí như kiểm toán, bảo lãnh phát hành, và phân phối trái phiếu.

4. Vay tín chấp qua thẻ tín dụng

Đa phần các Chủ doanh nghiệp đều có một hoặc nhiều thẻ tín dụng. Với đặc thù của các doanh nghiệp nhỏ: dòng tiền cá nhân và doanh nghiệp thường khó tách bạch, khiến thẻ tín dụng có thể dùng cho cả chi tiêu cá nhân lẫn doanh nghiệp.

Ưu điểm của thẻ tín dụng là thanh toán trước, trả sau và được miễn lãi 45 ngày. Ngân hàng chỉ thu phí thường niên “tượng trưng” 200 – 400.000 đồng/năm, đủ trang trải chi phí cho cộng tác viên phát triển khách hàng.

Tuy nhiên, mấu chốt là không phải ai cũng ước tính chính xác dòng tiền sẽ về sau 45 ngày để được miễn lãi vay. Việc này tương tự như doanh nghiệp khó có thể xác định chính xác thời gian thu hồi công nợ, kéo theo trễ hạn thanh toán các nghĩa vụ, trong đó có thẻ tín dụng.

Đồng thời, nếu sử dụng rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, chủ thẻ sẽ phải trả chi phí từ 2 – 4%/lần rút tiền.

Theo khảo sát, lãi suất thẻ tín dụng của một số ngân hàng như sau:

  • Citibank (Cashback): 33%/năm.
  • HSBC (Chuẩn): 31.2%/năm.
  • VPBank (Lady): 26.28%/năm.
  • Maritimebank (Platinum Blue): 32%/năm.
  • BIDV (Flexi): 18%/năm.
  • VCB (Chuẩn): 18%/năm.
  • VIB (Cashback): 32.52%/năm.
  • Standard Chartered (Platinum Cashback): 28.84%/năm.

5. Vay tín chấp qua công ty tài chính

Các công ty tài chính và Ngân hàng đều có hoạt động tuân thủ Luật các Tổ chức tín dụng, do vậy họ đều bị điều chỉnh và giám sát chặt chẽ. Tuy nhiên, Công ty tài chính chỉ cho vay khách hàng cá nhân với mức tối đa 100 triệu đồng/khách hàng. Số tiền này tuy không lớn, nhưng cũng giải quyết được cho doanh nghiệp, đặc biệt là Doanh nghiệp nhỏ nhiều nhu cầu đột xuất như chi lương, trả chi phí vận hành,…

Một số Công ty tài chính có thể kể đến như FE Credit, Prudential Finance, Home Credit, MC Credit, SHB Finance. Lãi suất vay phổ biến từ 37% – 60%/năm, tính theo dư nợ giảm dần.

6. Vay nóng hoặc cầm đồ

Vay nóng là việc chủ doanh nghiệp vay nhanh một khoản tiền từ người quen, bạn hàng hoặc các mối quan hệ khác. Theo khảo sát của chúng tôi, lãi suất này phổ biến từ 3 – 6%/tháng (tương đương 36% – 72%/năm) tuỳ thuộc mối quan hệ, và thường trả lãi suất ngay đầu kỳ.

Cầm đồ là việc người vay tiền phải có tài sản hợp pháp mang đến cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ để giao kết hợp đồng vay tiền. Đây là kênh có từ khá lâu đời, có mạng lưới rộng khắp và được nhiều chủ doanh nghiệp sử dụng trong những lúc cấp bách. Phí và lãi suất thường trên 4%/tháng (tương đương 48%/năm).

Cần lưu ý rằng, Lãi suất cho vay nặng lãi được quy định trong Bộ luật dân sự, là từ mức 100%/năm trở lên.

Tuy nhiên, nhiều trường hợp sẽ áp dụng thêm các loại Phí và Phí phạt trả chậm khiến tổng chi phí của khoản vay đội lên rất cao, và đây là hình thức lách luật.

7. Vay tín chấp tại các nền tảng cho vay ngang hàng P2P Lending

Cho vay ngang hàng là việc các cá nhân, tổ chức cho vay trực tiếp doanh nghiệp mà không cần thông qua ngân hàng. Trong quá trình này có sự tham gia của tổ chức kết nối, thường là một doanh nghiệp công nghệ, phụ trách đánh giá hồ sơ vay vốn, đánh giá tín nhiệm khách hàng vay, xử lý quy trình hợp đồng và hỗ trợ nhắc nợ.

Tại Việt Nam có gần 100 nền tảng cho vay ngang hàng, nhưng hơn 90% là cho vay cá nhân.

Một mặt do cho vay Doanh nghiệp cần tổng mức vốn lớn (hàng ngàn tỷ) và lãi suất phải thấp hơn nhiều so với tín dụng tiêu dùng, hay thẻ tín dụng. Ngoài ra, quy trình đánh giá khoản vay doanh nghiệp phức tạp và đòi hỏi tính chuyên môn cao hơn, khó có thể tự động hoá được.

Một số nền tảng cho vay doanh nghiệp và lãi suất tham khảo như sau:

Như vậy, lãi suất vay tín chấp doanh nghiệp bao nhiêu mới là hợp lý?

Nếu Doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn kịp thời mà không phụ thuộc vào tài sản bảo đảm, giúp thanh khoản dòng tiền, chớp thời cơ kinh doanh hoặc để giữ uy tín với nhà cung cấp, thì chi phí này khó đong đếm được.

Trong tình huống này, lãi suất cao (2% – 3%/tháng) lại trở nên hợp lý, và Doanh nghiệp thường sử dụng tạm thời vài tháng.

Ngay tại Mỹ, nơi có nền kinh tế rủi ro thấp, Lãi suất vay không tài sản bảo đảm của nền tảng P2P Lending như LendingClub từ 10.68 – 35.89%/năm, trong khi lãi suất huy động chỉ ở mức 2.5%/năm) vẫn thu hút hàng triệu khoản vay, với tổng mức cho vay hơn 47,2 tỷ USD, lớn hơn tổng dư nợ của Ngân hàng Đầu tư Phát triển Việt Nam (BIDV).

Lãi suất cho vay ngang hàng tại Mỹ

Tại Singapore, một nền tảng P2P Lending cho doanh nghiệp là Funding Societies được hỗ trợ bởi SoftBank và Sequoia cũng đã giải ngân được 1.67 tỷ SGD, tương đương 29.000 tỷ đồng, hay bằng ½ tổng dư nợ của Ngân hàng ABBank.

Như vậy, chỉ chính doanh nghiệp mới nắm rõ hiệu quả phương án kinh doanh, hoặc mục tiêu cần đạt được trong ngắn hạn, để có thể đánh giá Lãi suất vay bao nhiêu thì hợp lý.

Việc nắm bắt đầy đủ các kênh tiếp cận vốn tín chấp hiện nay sẽ giúp doanh nghiệp từng bước đa dạng hoá các nguồn vốn vay, nhằm giảm rủi ro thiếu hụt vốn, nắm chắc thế chủ động trong hoạt động kinh doanh.

MicroFund

Nhu cầu vốn lưu động: Làm thế nào để tính toán đơn giản và chính xác?

Doanh nghiệp nhỏ cần xác định rõ nhu cầu vốn lưu động hàng năm. Việc này giúp tính toán mức vay vốn cụ thể và đạt hiệu quả tối ưu. Đây cũng là cơ sở để thương lượng với các Ngân hàng và Bên cấp vốn khác.

Nhu cầu vốn lưu động doanh nghiệp nhỏ
Designed by Racool_studio / FreepikFinance. Accounting documents on the table

Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Hiện nay, ở Việt Nam có tới 95% doanh nghiệp là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đáng chú ý, tài chính của họ có cơ cấu vốn tạo nên tài sản ngắn hạn hình thành một cách ngẫu nhiên và thụ động.

Cơ cấu vốn doanh nghiệp

Cơ cấu vốn doanh nghiệp mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, có thể biểu diễn 04 dạng hình thái như sau:

1. Cơ cấu vốn Không xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng.

Cơ cấu vốn Không xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng

2. Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, nhưng quy mô không đáng kể.

Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, nhưng quy mô không đáng kể

3. Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, quy mô cao hơn so với nguồn vốn Phi ngân hàng

Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, quy mô cao hơn so với nguồn vốn Phi ngân hàng

4. Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, và mức độ biến động thường xuyên

Cơ cấu vốn xuất hiện nhu cầu vốn vay Ngân hàng, và mức độ biến động thường xuyên
1000

Những điều rút ra từ các hình thái cơ cấu vốn doanh nghiệp

1. Nguồn vốn tài trợ cho Tài sản ngắn hạn đến từ 2 nguồn chính:

  • Vốn phi tín dụng ngân hàng: nợ thương mại, vay mượn người thân, bạn bè,…
  • Vốn tín dụng ngân hàng: vay ngân hàng.

2. Giá trị tài sản ngắn hạn là một đại lượng biến động liên tục theo thời gian

Và chịu tác động bởi 3 yếu tố chính:

  • T: Yếu tố xu thế (Trend)
  • S: Yếu tố mùa vụ (Seasonality)
  • I: Yếu tố bất quy tắc (Irregular)

Với 2 mô hình phổ biến sau:

Mô hình Cộng: Giá trị TSNH = T + S + I

Mô hình Nhân: Giá trị TSNH = T x S x I

Như vậy, giá trị Tài sản ngắn hạn là một đại lượng luôn luôn biến động theo thời gian và chịu tác động bởi 3 yếu tố bất quy tắc. Cho nên, vấn đề dự báo để làm căn cứ xây dựng cơ cấu nguồn vốn, gồm vốn vay ngân hàng là khá phức tạp.

Các ngân hàng đang phục vụ nhu cầu vay vốn ngắn hạn như thế nào?

Do tính phức tạp nêu trên, hầu hết các Ngân hàng mất nhiều thời gian và công sức cho việc thẩm định hồ sơ tín dụng doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Đồng thời, nhiều kỹ thuật cho vay được các Tổ chức tín dụng thiết lập nhằm phục vụ đúng nhu cầu biến động này.

Các kỹ thuật cho vay của ngân hàng

Cho vay hạn mức tín dụng

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi đề cập đến Cho vay theo Hạn mức tín dụng. Đây là kỹ thuật cho vay phổ biến để phục vụ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp nhỏ tại hầu hết các Ngân hàng như Vietcombank, BIDV, ACB hay OCB.

MicroFund đã thống kê các phương pháp xác định hạn mức tín dụng mà các Ngân hàng tại Việt Nam áp dụng từ trước đến nay như sau:

  • Phương pháp vốn lưu động ròng phải tham gia 1 tỷ lệ tối thiểu tính trên phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản nợ lưu động phi ngân hàng (gọi là tỷ lệ tham gia).
  • Phương pháp VLĐ ròng phải tham gia một tỷ lệ tối thiểu so với tổng tài sản lưu động.
  • Phương pháp VLĐ của người đi vay phải tham gia một tỷ lệ tối thiểu so với tổng tài sản lưu động chưa có quỹ dài hạn bù đắp.
  • Phương pháp phần trăm theo doanh thu.
  • Phương pháp phần trăm theo giá trị tài sản bảo đảm.
  • Phương pháp dựa vào chu kỳ vận động của vốn lưu động.
  • Phương pháp lập bảng cân đối kế toán mẫu.
  • Phương pháp dự báo dựa vào chu kỳ vận động của vốn.
  • Phương pháp dự báo dòng tiền.

Hạn mức tín dụng Ngân hàng có đảm bảo đủ Nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp?

Kết quả xác định giá trị hạn mức tín dụng bằng các phương pháp trên cũng chỉ là căn cứ tham chiếu để thương lượng với người vay. Và tất nhiên tại mỗi thời điểm, hạn mức tín dụng này có thể cao hơn hoặc thấp hơn nhu cầu vốn thực tế để tài trợ tài sản ngắn hạn.

Tuy nhiên, theo quan sát của chúng tôi, phần lớn mức tài trợ thấp hơn nhu cầu thực tế của Doanh nghiệp. Đó chính xác là lý do tại sao hầu hết Doanh nghiệp tại Việt Nam luôn chê các Ngân hàng cho vay không đủ.

Quyền lực thương lượng của Doanh nghiệp sẽ là Giá trị tài sản (bất động sản, xe cộ, máy móc thiết bị, hàng hoá, khoản phải thu,…). Ngân hàng sẽ căn cứ vào Tỷ lệ cho vay/ Giá trị tài sản bảo đảm, ví dụ cho vay 70% giá trị tài sản, để tính toán ngược lại Hạn mức tín dụng, nhằm giữ chân khách hàng.

Nhu cầu vốn lưu động: cách tiếp cận mới dựa trên dữ liệu và công nghệ

MicroFund đã nghiên cứu phương pháp tính toán nhanh dựa trên dữ liệu lớn và công nghệ.

Hạn mức tín dụng: tính toán nhanh
HMTD: hạn mức tín dụng
  • X1: Giá trị hàng tồn kho năm nay
  • X2: Nợ phải trả năm nay
  • X3: Vốn chủ sở hữu năm nay
  • X4: Doanh thu năm nay
  • X5: Doanh thu năm kế hoạch

Ví dụ cụ thể:

  • Giá trị hàng tồn kho năm nay: 4.890 triệu đồng
  • Nợ phải trả năm nay:                 5.675 triệu đồng
  • Vốn chủ sở hữu năm nay:         3.500 triệu đồng
  • Doanh thu năm nay                 14.231 triệu đồng
  • Doanh thu năm kế hoạch:      16.000 triệu đồng

Kết quả tính toán Hạn mức tín dụng: Từ 2.747 đến 2.815 triệu đồng

Làm thế nào để tính toán nhanh, chỉ trong vài giây?

Mục đích của chúng tôi là tiết kiệm thời gian cho ngân hàng trong công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp, từ đó Doanh nghiệp nhỏ sẽ được phục vụ nhanh hơn, kịp thời cho các cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, mọi việc tính toán phức tạp sẽ trở nên vô nghĩa nếu không thể hỗ trợ Ngân hàng và Chủ doanh nghiệp ngay lập tức.

Chúng tôi đã chuẩn bị sẵn công cụ tính toán toán nhanh trên website để hiện thực hoá nhu cầu này.

https://www.microfund.vn/#nhu-cau-von-luu-dong

Nhu cầu vốn lưu động: tính toán nhanh trên website microfund
https://www.microfund.vn/#nhu-cau-von-luu-dong
nhucauvonvay

MicroFund

Liên minh chuyển đổi số chuyên biệt cho SME

MicroFund là đơn vị đồng hành cùng DTS nhằm thực hiện Sứ mệnh: “Giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn kết, tương trợ lẫn nhau trong công cuộc chuyển đổi số, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần cho sự giàu mạnh của đất nước”.

Liên minh chuyển đổi số DTS

Chuyển đổi số: không còn lựa chọn tốt hơn

Hiện nay, tình hình dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp cả trong và ngoài nước. Hậu quả ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế – xã hội. Hàng loạt những vấn đề mà doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt, từ thiếu hụt nguồn vốn cho đến doanh thu bị giảm sút.

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy trong Quý 1/2020, trên 35.000 doanh nghiệp đã phải rút lui khỏi thị trường. Dự báo nếu COVID-19 kéo dài đến hết Quý 3/2020, sẽ có hơn 160.000 doanh nghiệp tạm ngừng hoặc phá sản. Con số này tiếp tục tăng nhanh lên hơn 205.000 doanh nghiệp nếu dịch kéo dài đến hết Quý 4/2020.

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, Chuyển đổi số không còn là sự lựa chọn mà đã trở thành giải pháp cho sự sống còn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề lớn nhất của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay là không biết bắt đầu từ đâu.

Liên minh Chuyển đổi số có thực sự cần thiết?

Tháng 8/2020, các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử và công nghệ đã cùng nhau thành lập Liên minh Chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Viết tắt là DTS – Digital Transformation for SMEs. Mục tiêu giúp các DN tiếp cận nhanh với các tư duy, kiến thức và áp dụng giải pháp công nghệ số vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các hoạt động chính của Liên minh trong giai đoạn hiện nay tập trung ngay vào việc giữ gìn và tăng trưởng doanh số. Cụ thể:

  1. Tổ chức các nhóm Mentor để tư vấn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời thu hút các doanh nghiệp còn e ngại thay đổi.
  2. Tư vấn cho các doanh nghiệp về tư duy, chiến lược và giải pháp liên quan đến các hoạt động marketing, bán hàng, chăm sóc khách hàng và vận hành hoạt động kinh doanh online.
  3. Triển khai thí điểm tại Doanh nghiệp và rút ra những bài học kinh nghiệm cho các DN tương tự trong quá trình chuyển đổi số.
  4. Kết nối các DN cung ứng các dịch vụ có liên quan, đảm bảo hiệu quả và phù hợp với ngân sách doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  5. Tổ chức các sự kiện, khóa học ngắn, hội thảo theo chủ đề Go Online và chuyển đổi số.

DTS đã có những hoạt động gì sau 3 tuần thành lập?

Ngay sau khi thành lập, DTS đã triển khai các hoạt động đầu tiên để hỗ trợ các DN Go online. DTS đã tập họp đội ngũ cố vấn là các chuyên gia trong các lĩnh vực thương mại điện tử, tiến hành các buổi tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệp nhỏ, giúp họ đánh giá hiện trạng và đề xuất các hướng đi phù hợp.

Ngược lại, các chủ Doanh nghiệp nhỏ đều thay đổi tư duy về Go Online. Họ cảm thấy tự tin và có kế hoạch rõ ràng, có khả năng triển khai từng hạng mục để hiện diện online và kinh doanh online tốt hơn.

MicroFund JSC

https://vnexpress.net/ra-mat-lien-minh-chuyen-doi-so-cho-doanh-nghiep-sme-4145297.htm

https://vnexpress.net/go-online-giai-phap-cho-doanh-nghiep-sme-thoi-covid-19-4151232.html

https://vietnamfinance.vn/thanh-lap-lien-minh-chuyen-doi-so-cho-doanh-nghiep-sme-20180504224242387.htm

https://batdongsancafe.vn/tin-tuc/ra-mat-lien-minh-chuyen-doi-so-cho-doanh-nghiep-sme_6515

Khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả

Khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả cũng như làm thế nào để tạo động cơ làm việc của nhân viên. Đây là điều mà nhiều doanh nghiệp nhỏ cần lưu ý và không khó để thực hiện.

Khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả
Khuyến khích nhân viên làm việc hiệu quả

Khi được hỏi về phẩm chất quan trọng nhất mà một nhà lãnh đạo cần có để đưa công ty vượt qua những thời điểm khó khăn nhất, câu trả lời của lãnh đạo các công ty hàng đầu thế giới nhìn chung không khác nhau, họ đều cho rằng đó là khả năng tạo động cơ thúc đẩy con người.

Làm sao để người ta sẵn lòng làm nhiều hơn so với yêu cầu công việc. Bạn làm điều này như thế nào? Làm thế nào để người khác sẵn sàng cống hiến nhiều hơn cái họ phải làm tương xứng theo mức lương? Bạn làm thế nào để họ nỗ lực nhiều hơn cho dự án?

Người ta gọi tên điều đó bằng một thuật ngữ chuyên dụng: nỗ lực theo thiện chí. Điều đó có nghĩa là bạn có nỗ lực làm việc cho dự án hay không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của chính bạn vì bạn đang làm việc tương xứng với những gì được yêu cầu thực hiện và cũng như tương xứng với mức lương được trả; tuy nhiên, con người vẫn còn có thể làm nhiều hơn nếu họ thật sự muốn.

Hãy làm cho nhân viên hiểu rõ tầm quan trọng của công việc và cảm giác được đánh giá cao

Nhiều năm trước đây, người ta đã tiến hành một cuộc điều tra trên 1.563 tổ chức công nghiệp, giáo dục và cơ quan chính phủ nhằm tìm ra nguyên nhân khiến người ta sẵn lòng cống hiến thêm các nỗ lực và kết quả là yếu tố hàng đầu chính là trách nhiệm đối với công việc của chính họ. Khi con người bị buộc giữ trách nhiệm hoặc được trao nhiệm vụ hoặc chịu trách nhiệm về năng lực của chính họ, họ có khuynh hướng đầu tư nhiều hơn cho công việc.

Điều thứ hai là cảm giác được đánh giá cao. Khi con người cảm thấy được đồng nghiệp và cấp trên trân trọng, khi họ cảm thấy việc mình đang làm sẽ mang lại một ý nghĩa nào đó cho thế giới này, họ có khuynh hướng cống hiến bản thân cho công việc. Tiền lương được xếp ở cuối danh sách các nhân tố gây ảnh hưởng. Nó chỉ trở thành vấn đề quan trọng khi xét đến giác độ công bằng hoặc bất công. Tuy nhiên, nhân tố chủ yếu chính là trách nhiệm đối với công việc và cảm giác có giá trị giữ vị trí quan trọng thứ hai.

Khuyến khích nhân viên: Lãnh đạo nên bắt đầu từ những quan sát và hành động đơn giản

Một lần tôi (Jim Cathcart) đến phi trường, trong khu vực ăn uống, nơi có khoảng 5-6 quầy phục vụ và một khu vực chỗ ngồi. Tôi bước vào và nhận thấy ở đấy đang đông nghịt người. Tôi quyết định không xếp hàng chờ phục vụ, thay vào đó, đi xem xét xung quanh. Tôi mua một tách cà phê và một bánh xốp. Đứng sang một bên và nhâm nhi thưởng thức bánh, ngắm nhìn người ta đang tranh nhau từng chỗ ngồi.
Và tôi quan sát một cậu bé phục vụ bàn, cậu ta đang lau dọn và trông anh ta như thế này, vai thụp xuống,mặt dài ra, rất bi quan đang lê mình từng bước chậm chạp từ bàn này sang bàn khác, chậm chạp nhấc khay và dọn dẹp ly tách. Cậu ta chẳng màng nhìn ai, lặng lẽ lau bàn, đổ rác. Sau đó cậu chuyển sang bàn khác, tôi tiếp tục theo dõi cậu và có cảm giác chán nản.

Thật điên rồ khi mãi quan sát gã này, tôi cho rằng đã đến lúc ai đó nên làm điều gì đó, và tôi quyết định mình sẽ làm. Tôi bước đến vỗ vai cậu ta. Cậu ta giật bắn người. Tôi tin chắc rằng cậu nghĩ mình sắp gặp rắc rối.
Tôi nói với cậu: “xin lỗi”. Anh ta đáp “vâng”. Rồi tôi tiếp lời: “hành động của cậu chắc chắn làm nên sự khác biệt”. Cậu trả lời: “ồ không, ông muốn nói gì?”.

Cậu bắt đầu chuẩn bị chống chế, nhưng chẳng có gì phải chống chế cả. Tôi nhắc lại rằng hành động của cậu chắc chắn làm nên sự khác biệt. Cậu thắc mắc: “Bằng cách nào chứ?” Tôi đáp lại: “hãy quan sát mọi người kìa”. Cậu trả lời: Tôi biết chứ. Tôi tiếp lời, “ở đây dường như quá nhỏ hẹp, không đủ chỗ cho mọi người, và nếu cậu không lau dọn sạch bàn, đồ thừa khắp mọi nơi, vi sinh vật sẽ phát triển, điều này không tốt cho sức khỏe và người ta sẽ không đến đây nữa. Công việc của cậu giúp cho cuộc sống của những người đến đây tốt hơn đấy. Tôi nghĩ rằng tôi nên cảm ơn cậu đã làm việc này”, và cất bước đi.

Cậu ta lặng người và đứng như yên như một pho tượng, nhìn tôi. Sau khi tôi đi được một quãng độ 10 feet, tôi liếc nhìn lại, và chỉ trong quãng thời gian tôi đi 10 feet, cậu ta cao thêm 6 inches. Lúc này, cậu ta không phải là người phục vụ nữa.

Tất cả những điều bất ngờ này trở thành một nguồn động lực để phục vụ và giao tiếp với mọi người. Cậu ta chuyển từ một bộ dạng tiêu cực sang bộ dạng bình thường. Và cậu ta cũng chuyển từ tâm trạng chán nản công việc sang biểu hiện quan tâm,thỉnh thoảng còn đưa mắt giao tiếp với khách hàng.

Jim Cathcart

Vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ online?

vay tin chap doanh nghiep

Vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ là sản phẩm ít phổ biến tại Việt Nam, còn đối với việc thực hiện sản phẩm này hoàn toàn online thì gần như chưa có ngân hàng nào tại Việt Nam triển khai được.

vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ

Với sự ảnh hưởng của COVID-19, nhiều doanh nghiệp kích hoạt chương trình làm việc tại nhà (WFH – Work from home).

Một mặt, sự thay đổi tạo ra nhiều thách thức so với cách thức quản lý truyền thống, nhưng lại mở ra cơ hội chưa từng có để chuyển đổi quy trình cung ứng và sử dụng sản phẩm dịch vụ từ off-line lên online.

Đối với ngành dịch vụ tài chính: ngân hàng và Fintech

Dịch vụ tài chính ngân hàng là một trong những ngành đi đầu trong ứng dụng công nghệ, đã rất thành công trong số hoá quy trình thanh toán, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong số hoá quy trình tín dụng, đặc biệt là quy trình thẩm định tín dụng Doanh nghiệp, và khó hơn nữa khi khoản vay là tín chấp.

Về phía ngân hàng, để khách hàng đăng ký vay online rất dễ, chỉ cần khai báo thông tin, upload hồ sơ, nhưng cuối cùng vẫn phải chuyển qua off-line gặp gỡ khách hàng, đối chiếu hồ sơ bản chính và thẩm định thực tế. Quy trình cần 1 hoặc thậm chí 2 nhân sự ngân hàng tham gia, với thời gian giải quyết hồ sơ từ 1 – 2 tuần.

Mô hình này rất ổn cho các khoản vay từ 1 – 3 tỷ, nhưng chưa hiệu quả về mặt chi phí khi áp dụng cho các Doanh nghiệp nhỏ vay chỉ vài trăm triệu đồng. Giả định doanh nghiệp nhỏ vay tín chấp là nhiều, với dung lượng thị trường đủ hấp dẫn, thì việc thiết kế quy trình riêng cho phân khúc này là hợp lý.

Chúng tôi ước tính thị trường vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ có thể lên tới 30 tỷ USD (lớn hơn tổng cho vay của Ngân hàng Nông nghiệp Agribank). Nhu cầu của các món vay “nhỏ lẻ” này không thể tiếp cận các kênh nhận vốn khác như thị trường chứng khoán hay trái phiếu (kể cả trường hợp phát hành trái phiếu đơn lẻ).

Cho vay tín chấp doanh nghiệp: cần quy trình tinh gọn để có thể chuyển dịch lên online

Quy trình thẩm định tín dụng vẫn luôn là việc khó khăn nhất

Việc thẩm định Doanh nghiệp có thể làm gần như online toàn bộ, từ xác minh danh tính (qua hoá đơn điện nước, selfie, chia sẻ location,…) hay sử dụng luôn dịch vụ eKYC do nhiều đối tác thực hiện, cho đến đánh giá hồ sơ pháp lý qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế.

Đối với dữ liệu tài chính, có thể dựa trên Báo cáo tài chính nộp thuế xuất từ iTaxViewer có chữ ký điện tử, sao kê tài khoản ngân hàng; và công cụ mạnh mẽ của ngành Ngân hàng là Báo cáo tín dụng do Trung tâm tín dụng Quốc gia – Ngân hàng Nhà nước (CIC) cung cấp.

Tuy nhiên, kể cả khi các thông tin được khách hàng nộp online và đã được đối chiếu và xác thực online, thì việc ra quyết định cho vay cũng cần dựa trên mô hình chấm điểm tín dụng khoản vay hay xếp hạng tín dụng doanh nghiệp. Các mô hình này cần xây dựng dựa trên các dữ liệu thu thập được và giảm thiểu hoặc loại bỏ các ý kiến chủ quan của chuyên gia phê duyệt.

Ký kết hợp đồng tín dụng và giải ngân

Sau khi cấp hạn mức vay vốn, việc ký hợp đồng có thể thực hiện online bằng chữ ký điện tử, và giải ngân chuyển khoản dựa trên lịch sử giao dịch với các nhà cung cấp thường xuyên trên sao kê của khách hàng.

Trong quy trình đã tương đối chặt chẽ này, rất nhiều điểm tiếp xúc có thể khởi đầu cho việc bán chéo sản phẩm như chi lương, mở thẻ, mua bán ngoại tệ, phát hành bảo lãnh,… và các bên tham gia hoàn toàn tiết kiệm được các cuộc gặp gỡ không cần thiết.

Vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ online: những giá trị nhận được

Một khi Tổ chức tín dụng đã chuyển đổi số thành công quy trình vay tín chấp doanh nghiệp, thì giá trị nhìn thấy rõ rệt. Chi phí vận hành bao gồm tiếp cận, thu thập hồ sơ, tái thẩm định và ký kết hợp đồng ngay lập tức giảm xuống từ 50% – 70%, tương tự như lợi thế chi phí khi mua hàng online. Quan trọng hơn hết là trải nghiệm khách hàng về một ngân hàng hiện đại, xoá bỏ đi hình ảnh khó khăn, phức tạp, thiếu minh bạch.

Về phía khách hàng, chi phí tiếp cận một khoản vay cũng sẽ giảm nhờ quy trình hoàn toàn online, đồng thời nhận được lãi suất thấp hơn do Ngân hàng chia sẻ. Tuy nhiên, điểm mấu chốt là khi khách hàng trải nghiệm quy trình và có niềm tin thì thói quen sử dụng dịch vụ tín dụng từ off-line sang online là khó đảo ngược.

Nhìn về thành công của các Ngân hàng “theo sau” với chính sách linh hoạt: cấp thẻ tín dụng cho các khách hàng đã có thẻ tín dụng tại Citibank, HSBC,… và các NEO Bank đi đầu trong khu vực, chúng ta có thể tin tưởng rằng Cho vay tín chấp doanh nghiệp nhỏ hoàn toàn online có thể sớm được triển khai đầu tiên từ các Ngân hàng Việt.

MicroFund