Category QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP SMEs

Chuyển đổi số và thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

1. Khái niệm và tầm quan trọng của chuyển đổi số

Chuyển đổi số là một trong những vấn đề nóng của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay. Cách mạng công nghệ 4.0 đã tạo ra sức ép buộc các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thay đổi để thích ứng với sự phát triển chóng mặt của công nghệ.

Mặc dù thuật ngữ chuyển đổi số đã xuất hiện phổ biến trên thế giới trong những năm gần đây, tuy nhiên lại không có một định nghĩa chung nào chính xác về chuyển đổi số là gì.

Theo trang Tech Republic – Tạp chí trực tuyến, cộng đồng xã hội dành cho các chuyên gia CNTT, khái niệm chuyển đổi số 4.0 là “cách sử dụng công nghệ để thực hiện lại quy trình sao cho hiệu quả hơn”

Microsoft lại cho rằng: “Chuyển đổi số là việc tư duy lại cách thức các tổ chức tập hợp mọi người, dữ liệu và quy trình để tạo những giá trị mới.”

Với mỗi một doanh nghiệp, mỗi cách thức vận hành, mô hình tổ chức khác nhau thì định nghĩa về chuyển đổi số cũng khác. Ở cấp độ công ty, Chuyển đổi số (Digital Transformation) có nghĩa là tích hợp các giải pháp số vào cốt lõi của doanh nghiệp, thay đổi sâu sắc cách hoạt động của doanh nghiệp bằng cách tạo ra các quy trình kinh doanh mới, trải nghiệm khách hàng và văn hóa tổ chức. Nó không chỉ mang tái tạo lại những phương pháp truyền thống mà còn có thể sáng tạo những phương pháp mới để đáp ứng những kỳ vọng thay đổi của thị trường.

2. Thực trạng chuyển đổi số tại Việt Nam

Đến nay, chuyển đổi số không còn là tầm nhìn, mục tiêu dài hạn, mà đã trở thành một thực tế bắt buộc các doanh nghiệp phải tham gia để có thể phát triển và tránh tụt hậu. Điều này có thể thấy thông qua thực tế ngày càng có nhiều hơn các doanh nghiệp bắt tay vào thực hiện chuyển đổi số và ngày càng coi trọng giá trị của của dữ liệu doanh nghiệp.

Theo nghiên cứu của Microsoft thực hiện tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương, trước và sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát, 74% lãnh đạo kinh doanh cho rằng đổi mới là bắt buộc và đóng vai trò quan trọng với khả năng chống chịu của doanh nghiệp.

Tại Việt Nam, Chính phủ đã xây dựngChương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” xác định mục tiêu về phát triển kinh tế số, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, đặt ra kế hoạch đến năm 2025 Việt Nam là kinh tế số chiếm 20% GDP; tỷ trọng kinh tế số trong từng ngành, lĩnh vực đạt tối thiểu 10%; năng suất lao động hàng năm tăng tối thiểu 7%; Việt Nam thuộc nhóm 50 nước dẫn đầu về công nghệ thông tin.

Theo kết quả của khảo “Thực trạng Chuyển đổi số trong doanh nghiệp trong bối cảnh Covid-19” do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) thực hiện năm 2020 khảo sát trên 400 doanh nghiệp có quy mô vừa và và nhỏ cũng như quy mô lớn cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam cũng đã bắt đầu nhận thức và ứng dụng các công nghệ số vào các khâu như quản trị nội bộ, mua hàng, logistics, sản xuất, marketing, bán hàng và thanh toán. Khi dịch Covid-19 lan rộng, dẫn tới những hạn chế tiếp xúc và việc phát thực hiện các biện pháp dãn cách xã hội đã buộc các doanh nghiệp phải ứng dụng nhiều hơn các công nghệ số trong hoạt động của mình, nhất là trong quản trị nội bộ, thanh toán điện tử, marketing trực tuyến. Từ đó, tỷ lệ các doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số cao gần bằng tỷ lệ doanh nghiệp đã ứng dụng trong thời gian dài trước đây, cụ thể như trong quản lý nhân sự từ xa, hội nghị trực tuyến, học trực tuyến, phê duyệt nội bộ,

Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa nhận thức đúng vai trò chuyển đổi số trong cuộc các mạng công nghiệp lần thứ tư. Cụ thể, theo VCCI, hiện doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp, trình độ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo còn thấp, có 80% đến 90% máy móc sử dụng trong các doanh nghiệp Việt Nam là nhập khẩu, gần 80% là những công nghệ cũ từ thập niên 1980-1990.

3. Thách thức khi doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số

Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, hoạt động chuyển đổi số đứng trước nhiều thách thức cần được giải quyết để quá trình này đạt được hiệu quả như kỳ vọng, cụ thể như sau:

Thách thức từ công nghệ

Chuyển đổi số đòi hỏi trình độ rất cao của cả về kỹ thuật cũng như nhân lực. Trong khi đó, Việt Nam vẫn còn đi sau thế giới về mặt công nghệ, chúng ta chưa làm chủ được các công nghệ lõi của chuyển đổi số, các hệ thống platform cơ bản. Hiện nay, chuyển đổi số tại Việt Nam vẫn cơ bản sử dụng các công nghệ sẵn có trên thế giới.

Thách thức về nguồn nhân lực

Để chuyển đổi số hiệu quả cần có nguồn nhân lực chất lượng cao để có thể làm chủ công nghệ mới, phục vụ cho việc triển khai chuyển đổi. Theo thống kê, mỗi năm Việt Nam thiếu khoảng 90.000 nhân lực để phát triển nền kinh tế số, xã hội số trong khi các chương trình đào tạo ngành công nghệ thông tin trong nước vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu. Một nghiên cứu của Vietnam Report trong năm 2019 cho thấy các doanh nghiệp lo lắng về việc thiếu hụt lao động có kỹ năng để vận hành các hệ thống công nghệ mới. Có đến 49,1% doanh nghiệp khảo sát cho rằng thách thức này sẽ ngăn cản thực hiện chuyển đổi số.

Thách thức từ vốn đầu tư

Đầu tư chi chuyển đổi số là đầu tư để thay đổi, từ nhận thức, chiến lược, nhân lực, cơ sở hạ tầng tới giải pháp công nghệ chính, vì vậy đây là công cuộc đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn. Tuy vậy, việc sẽ phải đầu tư lớn về tài chính và nhân lực, trong khi chưa chắc chắn về hiệu quả cũng như đối mặt với nguy cơ thất bại từ đó tạo lên rào cản lớn với các doanh nghiệp Việt Nam.

Theo báo cáo của VCCI [9] có 55,6% doanh nghiệp được khảo sát cho biết rào cản mà họ gặp phải khi chuyển đổi số bắt nguồn từ vấn đề tài chính khi mà hoạt động này đòi hỏi chi phí cao.

Đặc biệt là các DNNVV vốn có ngân sách hạn chế, điều này làm chậm quá trình ra quyết định và buộc các nhà lãnh đạo phải lùi bước. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, Việt Nam có hơn 98,1% doanh nghiệp SME và 99% doanh nghiệp này đang gặp khó khăn về vốn. Chính vì thiếu vốn, nên các doanh nghiệp này cho rằng chuyển đổi số là cuộc chơi của các doanh nghiệp lớn. Chính vì vậy, chuyển đổi số vẫn chỉ là sự “khao khát” của khoảng 72% doanh nghiệp này; thay vì tốn chi phí, nhân lực cho việc này thì doanh nghiệp SME sẽ ưu tiên đầu tư vào các hình thức tăng trưởng ngắn hạn. (Xem thêm về giải pháp giúp doanh nghiệp SME huy động vốn hiệu quả)

Thách thức từ nhận thức của doanh nghiệp

Chuyển đổi tại mỗi doanh nghiệp sẽ tác động lớn đến chiến lược kinh doanh, hình thức hoạt động của doanh nghiệp vì vậy đó sẽ là một sự thay đổi lớn tới toàn bộ doanh nghiệp, điều này gây áp lực cho các nhà quản trị tại các doanh nghiệp này. Các nhà quản trị sẽ gặp nhiều trở ngại trong vấn đề nhận thức tầm quan trọng của chuyển đổi số đối với sự phát triển doanh nghiệp. Quá trình này đòi hỏi nguồn tài chính lớn cũng như sự tham gia của toàn bộ doanh nghiệp nhưng đồng thời sẽ đối mặt với vấn đề về tính hiệu quả.

Theo nghiên cứu của VINASA – Hiệp hội Phần mềm và Dịch vụ Công nghệ thông tin Việt Nam – tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện có 4 quan niệm hiểu chưa chính xác về chuyển đổi số: Chỉ dành cho doanh nghiệp lớn; tốn nhiều tiền; triển khai càng nhiều, càng nhanh càng tốt và là chiếc đũa thần giúp doanh nghiệp cất cánh. Điều này trái ngược với bản chất của chuyển đổi số, quá trình này tuy tạo điều kiện, mở rộng thời cơ cho phát triển nhưng không thể là giải pháp toàn năng giải quyết mọi vấn đề cho doanh nghiệp.

Trong bối cảnh hiện nay, chiến lược tư duy truyền thống không còn phù hợp đối với mỗi doanh nghiệp. Lãnh đạo doanh nghiệp cần thay đổi suy nghĩ của mình để có một chiến lược kinh doanh công nghệ số hiệu quả, tạo ra những trải nghiệm ban đầu và lồng ghép những trải nghiệm đó vào quy trình chiến lược phát triển doanh nghiệp.

4. Kết luận

Có thể thấy, chuyển đổi số không chỉ là một xu hướng, nó là một giải pháp, là hướng đi chiến lược giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành, tăng tính cạnh tranh trên thị trường.

Trước tình hình đại dịch vẫn còn diễn biến phức tạp và kéo dài,  mỗi doanh nghiệp cần sớm vạch ra một kế hoạch chuyển đổi số đường dài để tập trung phát triển bền vững, tăng tính cạnh tranh và tận dụng tối ưu cơ hội để phát triển, mở rộng thị trường.

Liên hệ MicroFund ngay để hiểu rõ hơn và được tư vấn thêm về này và các giải pháp tiếp cận vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chiến lược thu hút nhân sự cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nguồn nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của mọi tổ chức, quốc gia. Đây là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác trong hệ thống các nguồn lực (theo Tạp chí Kinh tế tài chính Việt Nam số 3/2021)

Vì vậy, xây dựng các chính sách thu hút nhân tài hiệu quả là điều cần được các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ cực kỳ quan tâm, chú trọng. Trong bài viết này, MicroFund xin gợi ý một vài tiêu chí cần đảm bảo để thu hút và giữ chân được nhiều người tài cống hiến cho doanh nghiệp của mình.

1. Tầm quan trọng của xây dựng đội ngũ nhân sự trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực bao gồm tất cả những người đã và đang làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp ở tất cả các vị trí khác nhau. Họ là lực lượng tham gia chính vào các hoạt động của tổ chức, là những chủ thể quan trọng trong việc sáng tạo và phát huy những thế mạnh của doanh nghiệp. Vì vậy, với bất kỳ tổ chức nào thì nhân lực cũng là nguồn lực cần thiết và quan trọng nhất, có vai trò quyết định đến lợi nhuận và sự phát triển của công ty. 

2. Các chính lược thu hút nhân sự cho doanh nghiệp nhỏ

2.1. Đưa ra những công việc/ chế độ thực tập với cơ hội học hỏi lớn và phạm vi công việc đa dạng

Trong các tập đoàn đa quốc gia, phạm vi công việc và vai trò của nhân viên thường khá hẹp và cố định, mỗi nhân viên là một mắt xích nhỏ trong một chu trình lớn. Khi làm việc tại công ty nhỏ và vừa, nhân viên sẽ không chỉ có cơ hội tạo ra sự khác biệt lớn hơn, mà còn có nhiều khả năng tiếp xúc với các phần khác nhau của công việc kinh doanh.

Cơ hội học hỏi là điều được các ứng viên trông đợi không kém lương bổng. Theo khảo sát của Gallup, không chỉ thế hệ millennials (sinh giữa những năm 1980 và đầu những năm 2000) mà cả các ứng viên thuộc gen X (sinh giữa những năm 1960 và 1984) cũng xem cơ hội học hỏi trong công việc là nhân tố đặc biệt quan trọng khi họ quyết định ứng tuyển. Và đây là những điều mà công ty start-up hoặc các doanh nghiệp nhỏ và vừa, với vai trò công việc đa dạng có thể mang lại cho ứng viên.

2.2 Xây dựng chế độ lương thưởng và đãi ngộ phù hợp

Trong chính lược thu hút nhân sự của doanh nghiệp, một trong những yếu tố cần quan tâm nhất đó chính là việc trả lương cho nhân viên như thế nào là xứng đáng và phù hợp với điều kiện của công ty. Trong bối cảnh cạnh tranh khắc nghiệt không chỉ về thị trường mà còn về nguồn lực chất lượng như hiện nay, nhà tuyển dụng buộc phải xây dựng một chính sách lương, thưởng hấp dẫn dựa trên hiệu quả công việc. Bằng cách này, ứng viên tiềm năng sẽ cảm thấy mức lương họ nhận được là thỏa đáng với năng lực và họ có thể nhận được nhiều hơn nữa nếu làm việc tốt.

2.3 Cam kết đào tạo cho nhân viên

Để có một chính sách thu hút nhân tài cho doanh nghiệp hiệu quả không thể không nói tới việc triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn công việc, kỹ năng cho nhân viên. Thông qua các chương trình này, nhân viên cập nhật thêm kiến thức cần thiết để làm việc tốt hơn, năng suất hơn. Đây cũng là cách mà doanh nghiệp hỗ trợ nhân viên trong việc xác định mục tiêu, nắm bắt các cơ hội thăng tiến, phát triển nghề nghiệp của bản thân

Ngoài ra, các doanh nghiệp nên tạo điều kiện để nhân viên gặp gỡ và trao đổi với các chuyên gia đầu ngành trong cùng lĩnh vực để tiếp thu các kinh nghiệm thực tiễn hiệu quả hơn. Áp dụng những kinh nghiệm, kiến thức này vào công việc, nhân viên có thể đem lại hiệu quả cao gấp nhiều lần, giúp doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ.

2.4 Tạo dựng văn hóa doanh nghiệp tích cực

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng nên nền tảng vững chắc cho doanh nghiệp. Đó là các hoạt động thường niên, tác phong làm việc của các nhân viên trong doanh nghiệp. Xây dựng đội ngũ nhân viên cùng chí hướng với những giá trị văn hóa riêng biệt giúp thu hút và giữ chân nhân tài trong doanh nghiệp hiệu quả nhất.

Một thương hiệu tuyển dụng với nền tảng văn hóa không vững chắc sẽ mất điểm trong mắt ứng viên. Ngược lại, khi văn hóa đủ tích cực và lớn mạnh, doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc tuyển dụng những người đầy tiềm năng để tạo ra giá trị và lợi nhuận cho mình. Một khi đã yêu thích và cảm thấy phù hợp với văn hóa công ty, ứng viên không chỉ bị thu hút mà còn muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp của bạn.

3. Kết luận

Nhân tài trong doanh nghiệp đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự thành bại của chính doanh nghiệp đấy. Vì vậy, xây dựng chiến lược thu hút nhân sự hiệu quả là điều cần ưu tiên chuẩn bị thật kỹ lưỡng để tìm kiếm những ứng viên tốt nhất cho tổ chức của bạn. Với những gợi ý trên đây, Microfund hy vọng rằng bạn có thể tìm thấy những tài năng hàng đầu mà doanh nghiệp của bạn cần để luôn đáp ứng các mục tiêu phát triển của tổ chức. Bên cạnh vấn đề nhân sự, bạn có thể tham khảo thêm các chiến lược khác giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) thành công.

Doanh nghiệp SME là gì và chiến lược giúp doanh nghiệp SME thành công?

Trong những năm gần đây, doanh nghiệp SME đã trở thành khái niệm được nhắc đến khá nhiều trên thị trường. Tuy nhiên trên thực tế không phải ai cũng biết doanh nghiệp SME là gì và đâu là điểm nổi bật của loại hình doanh nghiệp này? Hãy cùng Microfund tìm hiểu ngay trong những chia sẻ dưới đây. 

1. Doanh nghiệp SME là gì?

SME hay SMEs được viết tắt bởi cụm từ Small and Medium Enterprise và được hiểu là doanh nghiệp có quy mô vừa, nhỏ hoặc siêu nhỏ (về vốn, nhân sự, người lao động và doanh thu). Khái niệm này được dùng để chỉ cho tất cả các doanh nghiệp cùng quy mô ở mọi ngành nghề và là khái niệm thông dụng trên thị trường toàn cầu.

Doanh nghiệp SME là gì?

Hiện nay, các doanh nghiệp SME (SME) được mở ra ngày càng nhiều để giải quyết các nhu cầu việc làm cũng như phát triển kinh tế xã hội. Theo thống kê năm 2021 của OECD, các doanh nghiệp SME tại Việt Nam (quy mô sử dụng từ 1-249 lao động) chiếm 96% trong tổng số các công ty, sử dụng 47% lượng lao động và đóng góp 36% giá trị gia tăng quốc gia (đọc toàn bộ báo cáo tại đây)

2. Vai trò của doanh nghiệp SME đối với nền kinh tế

Các doanh nghiệp SME đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc phát triển kinh tế cũng như giải quyết các vấn đề xã hội. Cụ thể, SME có nhiệm vụ:

Giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao khả năng phát triển kinh tế xã hội

Như đã đề cập ở trên, số lượng doanh nghiệp SME khổng lồ đã giúp giải quyết được khoảng 50% nhu cầu công ăn việc làm trên thị trường. Nguồn lao động và sản phẩm được tạo ra từ các doanh nghiệp này cũng sẽ đẩy mạnh khả năng phát triển kinh tế xã hội.

Làm cho nền kinh tế năng động

Với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, các công ty SME có thể tham gia vào nhiều thị trường nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai, tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông – lâm – hải sản và ngành công nghiệp chế biến. Ngoài ra, các doanh nghiệp SME có cơ cấu nhỏ, dễ điều chỉnh hoạt động hơn (xét về mặt lý thuyết). Nhờ đó, giúp cho toàn bộ nền kinh tế phát triển sôi động hơn.

Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng

Doanh nghiệp SME thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh.Từ đó, tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ, đóng vai trò là mắc xích quan trọng trong chuỗi cung ứng.

Có vai trò trụ cột của kinh tế địa phương

Nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì doanh nghiệp nhỏ và vừa lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương.

Đóng vai trò lớn trong việc hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động, trình độ cao

Các doanh nghiệp SME tạo ra môi trường tốt cho các nhà kinh doanh thỏa sức phát triển bản thân, giúp họ vượt qua các giới hạn và không ngừng hoàn thiện, nhờ đó mà các SME được mệnh danh là nên sản sinh các nhà kinh doanh có trình độ cao.

Giúp nâng cao GDP quốc gia

Các doanh nghiệp SME đóng vai trò quan trọng giúp nâng cao GDP quốc gia. Theo vụ Quản lý doanh nghiệp, năm 2021 các SME đóng góp 50% tổng thu nhập GDP và sản xuất 19% – 31% trong tổng lượng hàng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài.

3. Doanh nghiệp SME có những thuận lợi và phải đối mặt với những khó khăn gì?

Thuận lợi

Với quy mô vốn đầu tư nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, doanh nghiệp SME có những thuận lợi sau:

  • Vận hành linh hoạt trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế thị trường.
  • Điều hướng quản lý kinh doanh, thay đổi nhân sự nhanh chóng và dễ dàng hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn.
  • Chi phí đầu tư phát triển không quá cao, cơ hội thu hồi vốn nhanh chóng hơn.

Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, doanh nghiệp SME còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như:

  • Luôn có cạnh tranh khốc liệt từ những thương hiệu lớn.
  • Thời gian đầu khi tham gia vào thị trường kinh tế cần tạo sự khác biệt và chú ý đến khách hàng nhiều hơn. Thường thời gian đầu các doanh nghiệp SME phải chịu lỗ nhiều để xây dựng thương hiệu mới.
  • Cơ sở vật chất của các SME thường bị đánh giá thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn, nhất là các công ty đa quốc gia đã có sẵn uy tín trên thị trường.

Như vậy, có rất nhiều cơ hội xen lẫn thách thức dành cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ khi tham gia thị trường. Muốn khẳng định được giá trị của doanh nghiệp, điều cốt yếu là cần xây dựng niềm tin của khách hàng, cung cấp hệ thống dịch vụ, chăm sóc khách hàng hiệu quả nhất. Từ đó, mới tìm được chỗ đứng trong ngành, nổi bật trên thị trường và là điểm đến của khách hàng.

4. Chiến lược giúp doanh nghiệp SME thành công

Đặc điểm của thị trường hiện đại là cạnh tranh mang tính tòan cầu và ngày càng khốc liệt, cạnh tranh về giá đã nhường bước cho cạnh tranh về chất lượng và tốc độ, khách hàng ngày càng trở nên khó tính hơn, đòi hỏi cao hơn và được chiều chuộng hơn thông qua cạnh tranh. Để thành công, các doanh nghiệp này cần có các chiến lược đúng đắn, cụ thể như sau.

– Tận dụng các nguồn lợi từ nhà nước

Hiện nay, một số ngành nghề đặc thù như công nghệ cao, chế tạo máy móc, đồ dùng,… luôn nhận được sự hỗ trợ của nhà nước về cơ sở vật chất và ưu đãi thuế khá lớn.

Nếu biết cách tận dụng hết những ưu đãi này thì đây là cơ hội tốt để phát triển một doanh nghiệp SMEs phát triển nhanh chóng.

– Tận dụng được sự quan tâm, hỗ trợ từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng

Một trong những khó khăn lớn nhất của các doanh nghiệp SME chính là hạn chế về khả năng tiếp cận tín dụng. Tuy nhiên hiện nay, các cấp ban ngành, các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong và ngoài nước đã có những chính sách mới nhằm kịp thời rót vốn cho doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có thể tìm kiếm giải pháp và được chuyên gia tư vấn cụ thể thông qua các hội thảo. Ví dụ như hội thảo “Nắm bắt cơ hội trong biến động, chiến lược dành riêng cho doanh nghiệp SME” được tổ chức vào ngày 20/9 vừa qua đã giải đáp về những thắc mắc trong cách tiếp cận vốn lưu động, quản trị dòng tiền của doanh nghiệp SME (xem toàn bộ bài viết tại đây).

Ngoài ra, các đơn vị – nền tảng kết nối doanh nghiệp như MicroFund cũng đang phát huy vai trò của mình trong việc hỗ trợ doanh nghiệp SME tiếp cận nguồn vốn tín dụng (đăng ký tư vấn hoàn toàn miễn phí tại đây).

– Hợp tác với các doanh nghiệp khác

Để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp lớn có vị trí vững chắc trên thị trường thì việc hợp tác với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực để cùng phát triển, tận dụng được điểm mạnh và bù trừ điểm yếu cho nhau . Có như vậy mới đảm bảo được sự thành công của các doanh nghiệp SMEs trong thị trường đầy cạnh tranh đến từ các ông lớn tài chính, các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường.

– Ứng dụng giải pháp số vào hoạt động kinh doanh, sản xuất

Ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số là hướng đi tất yếu không thể nào thay đổi, nếu không chuyển đổi số doanh nghiệp SME sẽ bị đào thải khỏi hệ sinh thái này. Khi chuyển đổi số doanh nghiệp sẽ quản trị hiệu quả hơn, lãnh đạo ra quyết định nhanh hơn, giải phóng được thời gian cho người đứng đầu, các phòng ban làm việc bài bản hơn, nâng cao sự cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn hơn.

Kết luận

Với những thông tin tổng hợp về doanh nghiệp SME được MicroFund chia sẻ ở trên, mong rằng sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về loại hình doanh nghiệp này và các xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

4 bí quyết giúp doanh nghiệp nhỏ khởi nghiệp thành công và kinh doanh bền vững

Để khởi nghiệp thành công, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có mục tiêu và kế hoạch cụ thể. Một số mẹo nhỏ dưới đây chắc chắn sẽ là điều cần thiết, tiếp thêm năng lượng cho mỗi doanh nghiệp vượt qua khó khăn ban đầu. 

1. Tìm hiểu về nhu cầu khách hàng

Tìm hiểu kĩ về thị trường và phân tích nhu cầu khách hàng là bước quan trọng giúp doanh nghiệp siêu nhỏ khởi nghiệp thuận lợi.

Hãy bắt đầu tìm hiểu về thị trường và nhu cầu khách hàng để đưa ra một sản phẩm kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp của bạn. Bên cạnh đó, bạn cần phải nghiên cứu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh để tạo nên sự khác biệt, giúp doanh nghiệp của bạn có chỗ đứng trên thị trường. Tuy nhiên, ý tưởng hay và độc đáo là chưa đủ, bạn cần phải lắng nghe phản hồi từ khách hàng. Một thời gian thử nghiệm sản phẩm mới là điều cần thiết để hoàn thành trải nghiệm người dùng. 

2. Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường

Xây dựng kế hoạch phát triển sản phẩm phù hợp là yếu tố quan trọng doanh nghiệp cần lưu ý.

Sản phẩm là yếu tố kinh doanh chủ chốt của mỗi doanh nghiệp. Hãy xây dựng một quy trình phát triển sản phẩm hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, triển khai sản xuất, giám sát để mang đến thị trường một sản phẩm chất lượng, tạo vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Sản phẩm càng được cải tiến gần với nhu cầu của khách hàng chính là một trong những điểm quan trọng để bạn có thể chiếm được niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm của bạn. Đặc biệt cần lưu ý cho các doanh nghiệp nhỏ giai đoạn khởi nghiệp.

3. Phát triển nguồn nhân lực và xây dựng chính sách nhân sự phù hợp

Nguồn nhân lực và chính sách nhân sự phù hợp là điều kiện cần thiết để phát triển doanh nghiệp.

Một đội ngũ nhân viên có nhiều kinh nghiệm, tận tâm với công việc sẽ giúp doanh nghiệp của bạn thành công ngay từ những bước đi đầu tiên. Để thu hút nhân tài về làm việc, trước tiên, bạn phải có niềm đam mê mãnh liệt với công việc khởi nghiệp đó và lan tỏa đam mê ra mọi người xung quanh. Doanh nghiệp phải chứng tỏ dự án đang thực hiện hội đủ tất cả yếu tố để thành công trong tương lai. Khi có những thay đổi về sản phẩm hoặc yếu tố khác, chủ doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp để thuyết phục mọi người tiếp tục đồng hành với mình.

Ngoài ra, những yếu tố lương, thưởng cũng là động lực giúp họ quyết định đồng hành cùng với bạn lâu dài trong tương lai. 

4. Chuẩn bị nguồn vốn và có kế hoạch sử dụng vốn hợp lý

Chuẩn bị nguồn vốn và xây dựng kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền và ổn định kinh doanh.

Nguồn vốn cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng với doanh nghiệp của bạn, nhất là với những doanh nghiệp siêu nhỏ. Trong thời gian đầu mới thành lập, doanh nghiệp siêu nhỏ thường bứt phá với các ý tưởng và tầm nhìn vượt trội. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian, các doanh nghiệp siêu nhỏ thường không đột phá vì thiếu vốn, khó tiếp cận với các nguồn vốn vay. Nguyên nhân có thể đến từ việc quản lý không hiệu quả dẫn đến việc không tận dụng hết được nguồn vốn vay. Trong bối cảnh đó, không ít doanh nghiệp đã dẫn đến tình trạng nợ chồng chất hoặc phá sản.

Tuy nhiên, mọi thứ đều có cách giải quyết của nó. Hiện nay với sự hỗ trợ của MICRO FUND, doanh nghiệp nhỏ có thể vay vốn dễ dàng với các hồ sơ, thủ tục đơn giản, thời gian giải ngân nhanh chóng. MICRO FUND cung cấp cho phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ nhiều sản phẩm/ dịch vụ bổ trợ để giúp doanh nghiệp nhỏ hoạt động bền vững hơn. 

Tìm hiểu thêm về MICRO FUND và sản phẩm/ dịch vụ dành cho doanh nghiệp nhỏ tại đây.

Fintech và hoạt động tài trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á

Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) trong nền kinh tế

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế châu Á. Với số lượng chiếm hơn 95% tổng số doanh nghiệp, SMEs đóng góp 50% – 70% việc làm và chiếm 30% – 60% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của nhiều quốc gia1. Đồng thời, trong khi châu Á hiện nay đóng góp khoảng một phần ba của thương mại toàn cầu, chỉ sau châu Âu, thì SMEs đóng góp tới hơn 40% kim ngạch xuất khẩu tại các nền kinh tế lớn như Trung Quốc và Ấn Độ (WTO, 2016).

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Thực trạng tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á?

Mặc dù có tầm quan trọng đối với nền kinh tế châu Á nhưng SMEs thường gặp khó khăn trong việc thu hút nguồn lực tài chính. Một nghiên cứu chung của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) cho thấy, SMEs ở châu Á đi sau SMEs toàn cầu trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính, đặc biệt là về tín dụng (OECD và ADB, 2014).

Họ chỉ có khả năng nhận được hạn mức tín dụng gần bằng một nửa so với các công ty cùng ngành trên toàn cầu nên phải dựa vào thu nhập giữ lại hơn là nguồn tài trợ bên ngoài để đầu tư.

Vì sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại châu Á khó tiếp cận nguồn vốn?

Theo kết quả khảo sát của ADB,  SMEs châu Á báo cáo nguồn vốn hạn chế là một lý do phổ biến kìm hãm các giao dịch thương mại trong chuỗi cung ứng toàn cầu, với 60% SMEs nói rằng, họ không tiến hành giao dịch vì thiếu nguồn lực tài chính.

Một lý do khiến các SMEs gặp khó khăn khi vay vốn có thể là do các yêu cầu khắt khe hơn từ các ngân hàng. Các ngân hàng ở châu Á thường yêu cầu SMEs cung cấp tài sản thế chấp cho các khoản vay và nếu được vay họ chỉ nhận được khoản vay với tỷ lệ khoảng hơn 50% tổng giá trị tài sản thế chấp.

Ngược lại, ở châu Âu, các khoản cho vay đối với SMEs chủ yếu dưới hình thức hạn mức tín dụng và thường không yêu cầu phải có tài sản bảo đảm. Hơn nữa, hầu hết các quốc gia ở châu Âu đều có các tổ chức bảo lãnh, là các tổ chức phi lợi nhuận cho phép các doanh nghiệp nhỏ cải thiện khả năng tiếp cận vốn vay của họ.

Các ngân hàng Châu Á cũng có thể ít sẵn sàng cho vay đối với SMEs vì cho rằng rủi ro và chi phí giao dịch cao hơn. Các nhà hoạch định chính sách từ lâu đã nhận ra nghịch lý về khả năng tiếp cận tài chính hạn chế do không có đủ dữ liệu về SMEs trong thời đại mà các dữ liệu đã trở nên nhiều hơn đáng kể và cũng đã lưu ý ngành công nghệ cần tham gia điều hòa nghịch lý này.

Vai trò của Fintech – Công ty Tài chính Công nghệ trong tài trợ vốn cho SMEs tại châu Á

Trong bối cảnh SMEs đang phải vật lộn để có được các nguồn tài chính thông thường, những Fintech mới nổi ở châu Á đã thay đổi các mô hình truyền thống để giảm bớt khó khăn cho SMEs tiếp cận được các nguồn vốn.

Trong những năm gần đây, các công ty Fintech và các công ty công nghệ lớn ngày càng tham gia nhiều hơn vào việc cung cấp vốn cho SMEs.

Theo dữ liệu từ Trung tâm Tài chính Thay thế Cambridge (CCAF), khối lượng tài chính thay thế (tín dụng Fintech) đã tăng 26% trong năm 2017, từ 287 tỷ USD năm 2016 lên 373 tỷ USD năm 2017.

Nếu tính thêm tín dụng của các công ty công nghệ lớn thì tốc độ tăng trưởng thậm chí còn nhanh hơn và tổng tín dụng Fintech đạt mức 543 tỷ USD trên toàn cầu vào năm 2017. Phần lớn khối lượng này (492 tỷ USD) là ở Trung Quốc và một số nước khác ở châu Á.

Mặc dù vẫn chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng dư nợ, tín dụng Fintech đang trở thành nguồn tài chính phù hợp về mặt kinh tế cho SMEs ở một số quốc gia trên thế giới, bao gồm Trung Quốc và các khu vực khác của châu Á.

Tại Trung Quốc, WDZJ.com ước tính rằng, tín dụng Fintech chiếm 13% khoản cho vay mới đối với khu vực tư nhân trong 5 tháng đầu năm 2018.

Tại Hàn Quốc, Ấn Độ và Nhật Bản, tín dụng Fintech lần lượt ở mức 652 triệu USD, 220 triệu USD và 190 triệu USD, phần lớn trong số đó là dành cho các doanh nghiệp nhỏ.

Tính đến tháng 7/2018, các nền tảng tín dụng Fintech đang trở nên phù hợp về mặt kinh tế ở Indonesia, với tổng các khoản vay 9,21 nghìn tỷ Rupiah (650 triệu USD) đã được giải ngân cho 1,43 triệu khách hàng.

Các công ty công nghệ lớn như Grab và Go-Jek cũng có hoạt động cho vay rộng rãi ở Indonesia và các quốc gia khác ở Đông Nam Á, bao gồm cả cho vay người mua xe hơi. Gần đây, các công ty này đã bắt đầu cung cấp tín dụng tiêu dùng để mua hàng tại các cửa hàng.

Trong những năm gần đây, các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn ngày càng tham gia nhiều hơn vào việc cung cấp với cho SMEs.

Các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn có một số lợi thế cụ thể so với các hoạt động tài chính hiện thời, bao gồm quyền truy cập vào các nguồn dữ liệu và mạng. Trong một số trường hợp, điều này có thể cho phép họ thích ứng với những thách thức và nhu cầu riêng của SMEs.

So với các ngân hàng, các công ty Fintech và công ty công nghệ lớn có khả năng sử dụng các nguồn dữ liệu và công nghệ thay thế tốt hơn để bổ sung thông tin tín dụng truyền thống. Điều này đã giúp SMEs trước đây gặp bất lợi do lịch sử tín dụng hạn chế và có khả năng giải quyết một vấn đề quan trọng ở nhiều quốc gia châu Á là thiếu sự bao phủ toàn diện của các văn phòng tổ chức tín dụng.

Phương pháp chấm điểm tín dụng của các công ty công nghệ lớn có thể mang lại lợi thế hơn so với các ngân hàng hiện thời, nơi thường phụ thuộc nhiều vào các nguồn thông tin truyền thống như báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tài sản thế chấp và đánh giá của nhân viên tín dụng để chấp thuận hoặc từ chối một khách hàng vay tiềm năng. Việc sử dụng máy học có thể hỗ trợ việc đánh giá rủi ro tín dụng trực tiếp và nhanh chóng.

Đặc biệt, nó có thể cải thiện việc bảo lãnh phát hành, thu hút thông tin từ các mối quan hệ giữa khách hàng và trong một số trường hợp, ngăn chặn sự thiên vị của con người vào việc ra quyết định. Các nguồn dữ liệu lớn hơn có thể mở ra khả năng các công ty công nghệ lớn cho vay những khách hàng chưa từng tham gia thị trường tín dụng ngân hàng chính thức trước đó. Các mô hình đánh giá tín dụng được sử dụng bởi các công ty Fintech và các công ty cho vay công nghệ lớn ở khu vực châu Á có thể hỗ trợ SMEs tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng. 

Ví dụ, Hau và cộng sự (2018) đưa ra bằng chứng cho thấy, tín dụng của công ty Fintech ở Trung Quốc tạo điều kiện bổ sung nguồn cung và cho phép các doanh nghiệp có điểm tín dụng thấp hơn vẫn có thể tiếp cận tín dụng.
Tín dụng của công ty Fintech cũng có thể phục vụ các doanh nghiệp không có tài sản thế chấp, chẳng hạn như các doanh nghiệp mới thành lập chỉ có tài sản chủ yếu là trí tuệ vô hình.

Tín dụng Fintech vừa có thể tăng cường tài chính toàn diện, vừa có thể tiếp cận những khách hàng đi vay dưới mức chuẩn – những khách hàng có thể có mức độ tín nhiệm thấp hơn.  

Hỗ trợ vốn theo hình thức Tài trợ thương mại


Một lĩnh vực khác mà công nghệ có thể đóng một vai trò đáng chú ý trong việc chuyển đổi phương thức kinh doanh là tài trợ thương mại.

Tầm quan trọng ngày càng tăng của châu Á trong thương mại thế giới nhấn mạnh nhu cầu mở rộng khả năng tiếp cận tài chính của SMEs. Bất chấp sự tham gia hiện tại của SMEs vào thương mại ở châu Á, sự hiện diện của SMEs bị hạn chế bởi khả năng tiếp cận tài chính.

Trong lĩnh vực tài trợ thương mại, công nghệ thúc đẩy thay đổi mô hình kinh doanh có thể giúp mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính với sự nâng cao tiềm năng của SMEs châu Á thông qua hiện đại hóa các quy trình kém hiệu quả và giảm vai trò của các trung gian tốn kém.

Tương tự như vậy, các đổi mới công nghệ có khả năng biến đổi hình thức tài trợ hóa đơn bằng cách tận dụng quá trình số hóa thương mại để làm cho các khoản phải thu được định giá và giao dịch dễ dàng hơn.
Tính chất phức tạp và đòi hỏi nhiều giấy tờ của các giao dịch tài trợ thương mại đã khiến công nghệ sổ cái phân tán (DLT) trở thành một lựa chọn hấp dẫn ở khu vực châu Á và Thái Bình Dương. DLT có thể giúp số hóa và tự động hóa chuỗi cung ứng thương mại và thực hiện kiểm tra nhanh hơn, hiệu quả hơn và ít tốn kém hơn. DLT cũng có thể cải thiện các quy trình thông qua các hợp đồng thông minh, hoạt động giống như các hợp đồng truyền thống, nhưng có thể được thực thi tự động mà không cần người trung gian hoặc quy trình dựa trên giấy tờ. Sử dụng DLT để tạo hồ sơ kỹ thuật số duy nhất để thông quan về nguyên tắc có thể giúp giảm phí và giảm các rào cản đối với thương mại.  
Trong khi các bằng chứng sẵn có cho thấy, những đổi mới trong lĩnh vực công nghệ tài chính ở châu Á đã thay đổi các mô hình tài trợ truyền thống, cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng, giúp thu hẹp khoảng cách và bổ sung nguồn tài trợ mới cho SMEs thì vẫn tồn tại một số câu hỏi đặt ra đối với vấn đề này. 

  • Thứ nhất, những đổi mới này có thể mang lại hiệu quả vượt trội hơn so với mô hình các ngân hàng cũng đổi mới và sử dụng các thông tin mềm đó hay không? Liệu những đổi mới đó có thể được duy trì trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp hay không? Đặc biệt là có nhiều mô hình đánh giá tín dụng mới dựa trên chuỗi thời gian tương đối ngắn, chưa được thử nghiệm qua thời kỳ kinh tế suy thoái. 
  • Thứ hai, việc sử dụng DLT trong các lĩnh vực như tài trợ thương mại và thư bảo lãnh tuy có khả năng giảm đáng kể thời gian xử lý và chi phí chung so với các quy trình thông thường, nhưng vẫn còn có một số lo ngại những lợi thế đó vẫn chưa được kiểm tra nhiều trong thực tế. 
  • Thứ ba, vẫn còn tồn tại một số thách thức liên quan đến pháp lý và quy định cụ thể. Trong bối cảnh đó, các ngân hàng Trung ương và Chính phủ ở một số quốc gia châu Á đang can thiệp tích cực hơn, thường là với khu vực tư nhân, để thúc đẩy các công nghệ mới nhằm tăng cơ hội tài trợ cho SMEs. Những hành động này bao gồm cả việc xem xét các lợi ích tư nhân và công cộng và các quyền liên quan đến tiếp cận thông tin.

Tài liệu tham khảo:

1 Theo Diễn đàn tài chính doanh nghiệp nhỏ và vừa, SMEs chiếm 98% số doanh nghiệp và sử dụng 50% lực lượng lao động ở châu Á và Thái Bình Dương (Ata, 2014). ADB ước tính, SMEs chiếm hơn 96% tổng số doanh nghiệp châu Á và cung cấp 2/3 việc làm cho khu vực tư nhân (ADBI, 2019). Đáng chú ý, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa khác nhau giữa các quốc gia. Hầu hết xác định chúng dựa trên các ngưỡng về việc làm, vốn và doanh thu.

2 Tín dụng Fintech đề cập đến tín dụng thông qua các nền tảng trực tuyến (phi ngân hàng), bao gồm tất cả các hoạt động tín dụng được tạo điều kiện bởi các nền tảng trực tuyến mà không được vận hành bởi các ngân hàng thương mại (CGFS và FSB, 2017; Claessens và cộng sự, 2018). Tùy thuộc vào nền kinh tế, những nền tảng này có thể được gọi là người cho vay ngang hàng (P2P), người huy động vốn cộng đồng dựa trên khoản vay hoặc người cho vay trên thị trường.

3 Một tập hợp tín dụng Fintech đang phát triển nhanh chóng, thường không được thu thập trong các nguồn dữ liệu tiêu chuẩn, là tín dụng công nghệ lớn, tức là tín dụng được cung cấp bởi các công ty công nghệ lớn có hoạt động kinh doanh chính là dịch vụ kỹ thuật số chứ không phải dịch vụ tài chính (Frost và cộng sự, 2019).

4 Như đã đề cập trước đây, dữ liệu về tín dụng công nghệ lớn rất khan hiếm và không được đưa vào dữ liệu từ Trung tâm Tài chính Thay thế Cambridge (CCAF). Do đó, khối lượng đã được ước tính dựa trên dữ liệu có sẵn công khai. Dữ liệu tổng hợp về lợi nhuận và lỗ ròng thường không được công bố rộng rãi. Vi dữ liệu về tổn thất có sẵn cho chính các công ty công nghệ lớn và có thể được sử dụng để phân tích thực nghiệm (Frost và cộng sự, 2019).5 Tương tự, đối với cho vay tiêu dùng, Tang (2019) chỉ ra rằng, tín dụng Fintech bổ sung tín dụng ngân hàng đối với các khoản vay quy mô nhỏ ở Hoa Kỳ. Jagtiani và Lemieux (2018) phát hiện Lending Club đã thâm nhập vào các lĩnh vực mà các ngân hàng truyền thống chưa phục vụ. De Roure, Pelizzon và Tasca (2016) chỉ ra rằng, tín dụng Fintech phục vụ một phần của thị trường tín dụng tiêu dùng bị các ngân hàng ở Đức bỏ qua.

Dương Quốc Anh 
Nguyên Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội

Nguồn: https://tapchinganhang.gov.vn/fintech-va-hoat-dong-tai-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-tai-chau-a.htm